Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1825/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành nhằm quy định chi tiết về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam áp dụng cho năm 2005. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, cũng như tính giá trị quyền sử dụng đất khi bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá cụ thể đối với các loại đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đất phi nông nghiệp tại các thị trấn, đất phi nông nghiệp tại thị xã Phủ Lý, và đất phi nông nghiệp ven các trục đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ ngoài các khu vực đô thị và nông thôn đã phân loại trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tài chính, thuế; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến việc sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai hoặc được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Quy định về giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn (Điều 5)

  • Đất phi nông nghiệp tại nông thôn được phân chia chi tiết thành 4 khu vực, mỗi khu vực tiếp tục được chia thành 4 vị trí khác nhau để định giá.
  • Mức giá đất ở và đất sản xuất, kinh doanh (SX-KD) tại Vị trí 1 của các khu vực được quy định cụ thể như sau (đơn vị tính: đồng/m2):
    • Khu vực 1: Xã đồng bằng có giá đất ở là 300.000đ và đất SX-KD là 180.000đ; Xã miền núi có giá đất ở là 180.000đ và đất SX-KD là 108.000đ.
    • Khu vực 2: Xã đồng bằng có giá đất ở là 210.000đ và đất SX-KD là 126.000đ; Xã miền núi có giá đất ở là 126.000đ và đất SX-KD là 75.000đ.
    • Khu vực 3: Xã đồng bằng có giá đất ở là 150.000đ và đất SX-KD là 90.000đ; Xã miền núi có giá đất ở là 90.000đ và đất SX-KD là 54.000đ.
    • Khu vực 4: Xã đồng bằng có giá đất ở là 100.000đ và đất SX-KD là 60.000đ; Xã miền núi có giá đất ở là 60.000đ và đất SX-KD là 36.000đ.
  • Hệ số điều chỉnh giá đất theo vị trí so với Vị trí 1 được xác định: Vị trí 1 áp dụng hệ số 1,0; Vị trí 2 áp dụng hệ số 0,6; Vị trí 3 áp dụng hệ số 0,4; Vị trí 4 áp dụng hệ số 0,2.
  • Nguyên tắc phân loại khu vực nông thôn:
    • Khu vực 1: Đất mặt tiền tiếp giáp trục đường giao thông chính tại trung tâm xã, cụm xã (gần UBND, trường học, chợ, trạm y tế), gần khu thương mại, dịch vụ, du lịch, khu công nghiệp hoặc gần đầu mối giao thông có điều kiện thuận lợi nhất cho sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt.
    • Khu vực 2: Đất ven trục đường liên thôn, liên xã, tiếp giáp khu vực trung tâm xã, cụm xã, có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất kém hơn Khu vực 1.
    • Khu vực 3: Đất ven trục đường liên thôn, khu dân cư ổn định có hạ tầng cơ sở và điều kiện sinh hoạt kém hơn Khu vực 2.
    • Khu vực 4: Gồm các khu vực còn lại trên địa bàn xã có điều kiện khó khăn nhất.
  • Nguyên tắc phân loại vị trí trong từng khu vực:
    • Vị trí 1: Đất mặt tiền trục đường giao thông.
    • Vị trí 2: Đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.
    • Vị trí 3: Đất trong ngõ liền kề với Vị trí 2.
    • Vị trí 4: Các vị trí còn lại có điều kiện giao thông và sinh hoạt kém nhất.

- Quy định về giá đất phi nông nghiệp tại các thị trấn (Điều 6)

  • Đất phi nông nghiệp tại các thị trấn được phân chia theo 4 khu vực và 4 vị trí cho từng thị trấn cụ thể trên địa bàn tỉnh.
  • Mức giá đất ở tại Vị trí 1 của các thị trấn (đơn vị tính: đồng/m2):
    • Thị trấn Đồng Văn và Thị trấn Hòa Mạc: Khu vực 1 là 3.000.000đ; Khu vực 2 là 2.100.000đ; Khu vực 3 là 1.500.000đ; Khu vực 4 là 600.000đ.
    • Thị trấn Bình Mỹ và Thị trấn Vĩnh Trụ: Khu vực 1 là 2.500.000đ; Khu vực 2 là 1.750.000đ; Khu vực 3 là 1.250.000đ; Khu vực 4 là 500.000đ.
    • Thị trấn Quế: Khu vực 1 là 2.000.000đ; Khu vực 2 là 1.400.000đ; Khu vực 3 là 1.000.000đ; Khu vực 4 là 400.000đ.
    • Thị trấn Kiện Khê: Khu vực 1 là 700.000đ; Khu vực 2 là 500.000đ; Khu vực 3 là 350.000đ; Khu vực 4 là 140.000đ.
  • Mức giá đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại Vị trí 1 của các thị trấn (đơn vị tính: đồng/m2):
    • Thị trấn Đồng Văn và Thị trấn Hòa Mạc: Khu vực 1 là 1.800.000đ; Khu vực 2 là 1.260.000đ; Khu vực 3 là 900.000đ; Khu vực 4 là 360.000đ.
    • Thị trấn Bình Mỹ và Thị trấn Vĩnh Trụ: Khu vực 1 là 1.500.000đ; Khu vực 2 là 1.050.000đ; Khu vực 3 là 750.000đ; Khu vực 4 là 300.000đ.
    • Thị trấn Quế: Khu vực 1 là 1.200.000đ; Khu vực 2 là 840.000đ; Khu vực 3 là 600.000đ; Khu vực 4 là 240.000đ.
    • Thị trấn Kiện Khê: Khu vực 1 là 420.000đ; Khu vực 2 là 300.000đ; Khu vực 3 là 210.000đ; Khu vực 4 là 85.000đ.
  • Hệ số điều chỉnh vị trí tại thị trấn tương tự khu vực nông thôn: Vị trí 1 (hệ số 1,0); Vị trí 2 (hệ số 0,6); Vị trí 3 (hệ số 0,4); Vị trí 4 (hệ số 0,2).
  • Tiêu chí xác định vị trí tại thị trấn có điểm khác biệt: Vị trí 2 áp dụng cho thửa đất trong ngõ liền kề trục đường giao thông mà xe ô tô hoặc xe 3 bánh có thể vào được tận nơi; Vị trí 3 áp dụng cho thửa đất trong ngõ liền kề Vị trí 2 có điều kiện giao thông kém hơn.

- Quy định về giá đất phi nông nghiệp tại thị xã Phủ Lý (Điều 7)

  • Giá đất tại thị xã Phủ Lý được phân loại chi tiết theo loại đường phố (từ Loại 1 đến Loại 4 và các loại đường còn lại ngoại thị) và chia thành 4 vị trí cho mỗi loại đường.
  • Bảng giá đất ở tại thị xã Phủ Lý (đơn vị tính: đồng/m2):
    • Đường Loại 1: Vị trí 1 là 7.000.000đ; Vị trí 2 là 4.200.000đ; Vị trí 3 là 1.750.000đ; Vị trí 4 là 613.000đ.
    • Đường Loại 2: Vị trí 1 là 5.000.000đ; Vị trí 2 là 3.000.000đ; Vị trí 3 là 1.250.000đ; Vị trí 4 là 438.000đ.
    • Đường Loại 3: Vị trí 1 là 3.000.000đ; Vị trí 2 là 1.800.000đ; Vị trí 3 là 750.000đ; Vị trí 4 là 263.000đ.
    • Đường Loại 4: Vị trí 1 là 2.000.000đ; Vị trí 2 là 1.200.000đ; Vị trí 3 là 500.000đ; Vị trí 4 là 175.000đ.
    • Các loại đường còn lại, ngoại thị xã: Vị trí 1 là 800.000đ; Vị trí 2 là 480.000đ; Vị trí 3 là 200.000đ; Vị trí 4 là 70.000đ.
  • Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại thị xã Phủ Lý (đơn vị tính: đồng/m2):
    • Đường Loại 1: Vị trí 1 là 4.200.000đ; Vị trí 2 là 2.520.000đ; Vị trí 3 là 1.050.000đ; Vị trí 4 là 368.000đ.
    • Đường Loại 2: Vị trí 1 là 3.000.000đ; Vị trí 2 là 1.800.000đ; Vị trí 3 là 750.000đ; Vị trí 4 là 263.000đ.
    • Đường Loại 3: Vị trí 1 là 1.800.000đ; Vị trí 2 là 1.080.000đ; Vị trí 3 là 450.000đ; Vị trí 4 là 158.000đ.
    • Đường Loại 4: Vị trí 1 là 1.200.000đ; Vị trí 2 là 720.000đ; Vị trí 3 là 300.000đ; Vị trí 4 là 105.000đ.
    • Các loại đường còn lại, ngoại thị xã: Vị trí 1 là 480.000đ; Vị trí 2 là 288.000đ; Vị trí 3 là 120.000đ; Vị trí 4 là 42.000đ.
  • Nguyên tắc phân loại đường phố đô thị: Dựa trên khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mật độ dân cư, mức độ giao thương và khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại. Đường Loại 1 có điều kiện tốt nhất và khả năng sinh lợi cao nhất; các loại đường tiếp theo giảm dần về lợi thế thương mại và hạ tầng.

- Giá đất phi nông nghiệp ven các trục đường Quốc lộ và Tỉnh lộ (Điều 8)

  • Quy định này áp dụng cho các khu vực đất nằm ngoài phạm vi đã phân loại của thị xã, thị trấn và nông thôn. Mức giá dưới đây quy định cho Vị trí 1 (đơn vị tính: đồng/m2):
  • Trục đường Quốc lộ 1A:
    • Khu vực cầu Gừng (huyện Thanh Liêm): Đất ở là 2.500.000đ; Đất SX-KD là 1.500.000đ.
    • Khu vực phố Tâng, phố Cà (huyện Thanh Liêm), phố Quang Trung, cầu Đoan Vĩ: Đất ở là 1.500.000đ; Đất SX-KD là 900.000đ.
    • Các khu vực còn lại trên QL 1A: Đất ở là 1.000.000đ; Đất SX-KD là 600.000đ.
  • Trục đường Quốc lộ 21A:
    • Khu vực cầu Họ, cầu Sắt (huyện Bình Lục): Đất ở là 650.000đ; Đất SX-KD là 390.000đ.
    • Khu vực Phố Động (huyện Thanh Liêm), ngã ba Thanh Sơn (huyện Kim Bảng): Đất ở là 1.500.000đ; Đất SX-KD là 900.000đ.
    • Khu vực Cầu Đồng Sơn, trung tâm xã Ba Sao (huyện Kim Bảng): Đất ở là 500.000đ; Đất SX-KD là 300.000đ.
    • Các khu vực còn lại trên QL 21A: Đất ở là 350.000đ; Đất SX-KD là 210.000đ.
  • Trục đường Quốc lộ 38:
    • Khu vực Cầu Giát (huyện Duy Tiên): Đất ở là 1.000.000đ; Đất SX-KD là 600.000đ.
    • Khu vực chợ Lương (huyện Duy Tiên): Đất ở là 1.500.000đ; Đất SX-KD là 900.000đ.
    • Khu vực chợ Đại: Đất ở là 500.000đ; Đất SX-KD là 300.000đ.
    • Khu vực chợ Dầu, chợ Chanh (huyện Kim Bảng): Đất ở là 400.000đ; Đất SX-KD là 240.000đ.
    • Các khu vực còn lại trên QL 38: Đất ở là 350.000đ; Đất SX-KD là 210.000đ.
  • Trục đường Quốc lộ 21B:
    • Khu vực ngã ba Tân Sơn (huyện Kim Bảng): Đất ở là 200.000đ; Đất SX-KD là 120.000đ.
    • Khu vực ngã tư Biên Hòa (huyện Kim Bảng): Đất ở là 600.000đ; Đất SX-KD là 360.000đ.
    • Các khu vực còn lại trên QL 21B: Đất ở là 150.000đ; Đất SX-KD là 90.000đ.
  • Các trục đường Tỉnh lộ:
    • Khu vực thị tứ, khu vực tiếp giáp với thị trấn, thị xã: Đất ở là 600.000đ; Đất SX-KD là 360.000đ.
    • Các khu vực còn lại trên các tuyến tỉnh lộ: Đất ở là 150.000đ; Đất SX-KD là 90.000đ.
  • Hệ số điều chỉnh vị trí đối với đất ven Quốc lộ, Tỉnh lộ tuân thủ theo tỷ lệ: Vị trí 1 (hệ số 1,0); Vị trí 2 (hệ số 0,6); Vị trí 3 (hệ số 0,4); Vị trí 4 (hệ số 0,2).

- Phân loại đường phố cụ thể tại thị xã Phủ Lý (Phụ lục đính kèm)

  • Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định phân loại chi tiết từng đoạn đường của các tuyến phố chính tại thị xã Phủ Lý để áp dụng bảng giá đất tại Điều 7, tiêu biểu như:
    • Đường Lê Hoàn (QL1A): Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ Lý xếp Loại 1; Đoạn từ cầu Phủ Lý đến ngã ba Đọ Xá và đoạn từ đường Trần Phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa xếp Loại 2; Các đoạn còn lại xếp Loại 3.
    • Đường Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu xếp Loại 1; Đoạn từ đường Châu Cầu đến đường Trường Chinh xếp Loại 2; Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo xếp Loại 4.
    • Đường Biên Hòa: Đoạn từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh xếp Loại 1; Đoạn từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi xếp Loại 2; Đoạn từ đường Lê Lợi đến hết kè Nam Châu Giang xếp Loại 3.
    • Các tuyến đường nội bộ trong khu đô thị mới: Tuyến đường có mặt cắt ngang lớn hơn 15m được xếp vào đường Loại 4.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2, Điều 3, Điều 9)

  • Trách nhiệm thực hiện: Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm căn cứ vào các nguyên tắc và khung giá quy định để quyết định cụ thể khu vực, vị trí đất thực tế tại địa phương. Các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Cục thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005.
  • Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 454/QĐ-UB ngày 02/7/1997 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành giá tối thiểu các loại đất và Quyết định số 455/QĐ-UB ngày 02/7/1997 của UBND tỉnh Hà Nam về việc phân loại đường phố thuộc thị xã Phủ Lý.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số : 1825/QĐ-UB

Hà Nam, ngày 27 tháng 12  năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

 CỦA UBND TỈNH HÀ NAM V/V BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2005

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2003/PL-UBTVQH ngày 26/4/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/QĐ-CP ngày 16/11/2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐND ngày 15/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam kỳ họp thứ 3 khoá XVI;
Xét đề nghị của Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2005. Thay thế Quyết định số 454/QĐ-UB ngày 02/7/1997 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành giá tối thiểu các loại đất và Quyết định 455/QĐ-UB ngày 02/7/1997 của UBND tỉnh  Hà Nam về việc phân loại đường phố thuộc thị xã Phủ Lý.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, XD, TN&MT
- Như điều 3
- Lưu VT, TCTM

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Cương

 

BẢN QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

(Ban hành kèm theo Quyết định số:1825 /QĐ-UB ngày 27/12/ 2004)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định gía các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Điều 2: Phạm vi áp dụng

2.1. Giá đất do UBND tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để:

- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của luật đất đai năm 2003

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trượng hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;

- Xác định giá trị quyền sử dụng đất dể tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật đất đai năm 2003;

- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2.2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức gía trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức gía do Uỷ ban dân nhân tỉnh quyết định theo quy định này.

Điều 3: Nguyên tắc, phương pháp xác định gía các loại đất theo quy định tại Nghị định số:188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; giá các loại đất phù hợp với gía chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Hà nam.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4: Nhóm đất nông nghiệp: Được chia theo 2 khu vực: xã đồng bằng; xã miền núi; trong mỗi khu vực xã chia theo loại đất, trong mỗi loại đất xác định theo các hạng đất:

4.1. Nhóm đất nông nghiệp:

4.1.1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thuỷ sản:          

Đơn vị tính:       đồng/m2

Hạng đất

Đất trồng cây hàng năm

Đất nuôi trồng thuỷ sản

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Xã đồng bằng

Xã miền núi

Hạng 1

21.000

11.100

21.000

11.100

Hạng 2

17.500

9.300

17.500

9.300

Hạng 3

14.200

7.500

14.200

7.500

Hạng 4

10.700

5.700

10.700

5.700

Hạng 5

6.900

3.700

6.900

3.700

Hạng 6

4.000

1.000

4.000

1.000

4.1.2. Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất:         

       Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

Xã đồng bằng

Xã miền núi

H¹ng 1

25.000

11.000

5.000

Hạng 2

21.000

9.200

4.200

Hạng 3

16.900

7.400

3.400

Hạng 4

12.800

5.650

2.600

Hạng 5

8.200

3.630

1.650

Hạng 6

5.000

1.000

500

4.2. Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng;

4.3. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng;

4.4. Đối với một số xã miền núi những khu vực đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi; những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.

4.5. Đối với nhóm đất nông nghiệp khi thu hồi, áp dụng mức giá của hạng cao nhất theo loại đất và khu vực để bồi thường.

Điều 5: Đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

5.1.  Đất phi nông nghiệp chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí                                                    

                                                                                                            ĐVT: 1000đ/m2

Khu vực

Vị trí 1

Xã đồng bằng

Xã miền núi

§ất ở

Đất SX-KD

Đất ở

Đất SX-KD

Khu vực 1

300

180

180

108

Khu vực 2

210

126

126

75

Khu vực 3

150

90

90

54

Khu vực 4

100

60

60

36

5.2. Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1: Hệ số 1;  Vị trí 2:  Hệ số: 0,6;  Vị trí 3: Hệ số: 0,4; Vị trí 4:  Hệ số: 0,2

5.3. Xác định các khu vực: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế) gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn; khu vực có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất.

-  Khu vực 2: Nằm ven trục đường giao thông liên thôn, liên xã, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 1. Trục đường giao thông liên xã, đường không có số có điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém hơn khu vực 1.

-  Khu vực 3: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 2. Trục đường giao thông liên thôn; Là khu dân cư đã hình thành ổn định, có điều kiện hạ tầng cơ sở kém hơn khu vực 2.

-  Khu vực 4: Khu vực còn lại trên địa bàn xã

5.4. Xác định các vị trí: Vị trí trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông

- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.

- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2

- Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém.

Điều 6: Đất phi nông nghiệp tại các thị trấn

6.1. Đất ở tại thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí   

                             ĐVT: 1000đ/m2

TT

Thị trấn

Vị trí 1

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

Thị trấn Đồng văn

Thị trấn Hoà mạc

3.000

2.100

1.500

600

2

Thị trấn Bình mỹ 

Thị Trấn Vĩnh trụ

2.500

1.750

1.250

500

3

Thị trấn Quế

2.000

1.400

1.000

400

4

Thị trấn Kiện khê

700

500

350

140

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1:  Hệ số 1   Vị trí 2:  Hệ số: 0,6   Vị trí 3: Hệ số:  0,4   Vị trí 4:  Hệ số: 0,2

6.2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ tại thị trấn:  Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:                                                                                               

                                                                                                              ĐVT: 1000đ/m2

TT

Thị trấn

Vị trí 1

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1

Thị trấn Đồng Văn

Thị trấn Hoà Mạc

1.800

1.260

900

360

2

Thị trấn Bình Mỹ 

Thị Trấn Vĩnh Trụ

1.500

1.050

750

300

3

Thị trấn Quế

1.200

840

600

240

4

Thị trấn Kiện Khê

420

300

210

85

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1:  Hệ số 1;   Vị trí 2:  Hệ số: 0,6;  Vị trí 3: Hệ số:  0,4;   Vị trí 4:  Hệ số: 0,2 

6.3. Xác định các loại khu vực: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Khu vực 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. Là khu trung tâm thị trấn, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng tốt nhất.

- Khu vực 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 1. Điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém hơn khu vực 1.

- Khu vực 3: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 2. Là khu dân cư đã hình thành ổn định, có điều kiện hạ tầng cơ sở kém hơn khu vực 2.

- Khu vực 4: Là khu dân cư mới hình thành, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng chưa thuận lợi.

6.4. Xác định các loại vị trí: Vị trí trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông

- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông, (xe ô tô xe 3 bánh vào được tận nơi)

- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2; có điều kiện giao thông kém vị trí 2.

- Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém

Điều 7: Đất phi nông nghiêp tại thị xã Phủ lý

7.1.  Đất ở chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí

                                                                                                            ĐVT: 1000đ/m2

Đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

7.000

4.200

1.750

613

Loại 2

5.000

3.000

1.250

438

Loại 3

3.000

1.800

750

263

Loại 4

2.000

1.200

500

175

Các loại đường còn lại, ngoại thị xã

800

480

200

70

7.2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí

                                                                                                                   ĐVT: 1000đ/m2

Đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Loại 1

4.200

2.520

1.050

368

Loại 2

3.000

1.800

750

263

Loại 3

1.800

1.080

450

158

Loại 4

1.200

720

300

105

Các loại đường còn lại, ngoại thị xã

480

288

120

42

7.3. Xác định loại đường phố:

Loại đường phố trong đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.

Đường phố trong đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng.

- Đường loại 1: Đường phố có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế, thương mại, có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. Là khu trung tâm thị xã, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng tốt nhất.

- Đường loại 2: Đường phố liền kề với đường phố loại 1, có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém đường loại 1.

- Đường loại 3: Đường phố liền kề với đường phố loại 2; có điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém đường phố loại 2; cơ sở hạ tầng mức trung bình;

- Đường loại 4: Bao gồm các đường phố, đoạn phố còn lại, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh.

7.4. Xác định các vị trí: Vị trí trong từng loại đường phố của từng loại .đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sịnh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

- Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường phố

- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường phố, (xe ô tô xe 3 bánh vào được tận nơI )

- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2; có điều kiện giao thông kém vị trí 2.

- Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém

Điều 8: Đất phi nông nghiệp có vị trí ven các trục đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ (ngoài các khu vực đã phân loại ở khu vực thị trấn, thị xã, khu vực nông thôn ):           

8.1. Trục đường giao thông Quốc lộ:

- Đường quốc lộ 1A:                                        

ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 1A

Vị trí 1

Đất ở

Đất SX,KD,DV

Khu vực cầu Gừng, ( H. Thanh liêm )

2.500

1.500

Khu vực phố Tâng, phố Cà, (H. Thanh Liêm)

Phố Quang Trung, cầu Đoan vĩ

1.500

900

Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 1A

1.000

600

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1:  Hệ số 1    Vị trí 2:  Hệ số: 0,6    Vị trí 3: Hệ số:  0,4   Vị trí 4:  Hệ số: 0,2 

- Đường quốc lộ 21A:                                      

ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 21A

Vị trí 1

Đất ở

Đất SX,KD

Khu vực cầu Họ, cầu Sắt ( Huyện Bình lục )

650

390

Khu vực Phố Động ( Huyện Thanh liêm )

1.500

900

Khu vực ngã Ba thanh sơn (Huyện Kim bảng )

1.500

900

Khu vực Cầu Đồng Sơn;Trung tâm xã Ba sao (H. Kim bảng)

500

300

Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 21A

350

210

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1:  Hệ số 1    Vị trí 2:  Hệ số: 0,6    Vị trí 3: Hệ số:  0,4   Vị trí 4:  Hệ số: 0,2 

- Đường quốc lộ 38:                                                    

ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 38

Vị trí 1

Đất ở

Đất SX,KD

Khu vực Cầu Giát (H. Duy tiên )

1.000

600

Khu vực chợ Lương ( H. Duy Tiên )

1.500

900

Khu vực chợ Đại

500

300

Khu vực chợ Dầu, chợ Chanh (H.Kim bảng)

400

240

Các khu vực còn lại trên trục đường quốc lộ 38A

350

210

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1:  Hệ số 1    Vị trí 2:  Hệ số: 0,6    Vị trí 3: Hệ số:  0,4   Vị trí 4:  Hệ số: 0,2 

- Đường quốc lộ 21B                                                   

ĐVT: 1000đ/m2

Quốc lộ 21B

Vị trí 1

§ất ở

Đất SX,KD

Khu vực ngã ba Tân sơn (Huyện Kim bảng)

200

120

Khu vực ngã tư Biên hoà (Huyện Kim bảng)

600

360

Các khu vực còn lại

150

90

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1:  Hệ số 1;    Vị trí 2:  Hệ số: 0,6;    Vị trí 3: Hệ số:  0,4;   Vị trí 4:  Hệ số: 0,2          

8.2. Trục đường giao thông tỉnh lộ:

                                                                                                      ĐVT: 1000đ/m2

Đường tỉnh lộ

Vị trí 1

§ất ở

Đất SX,KD

Khu vực thị tứ

600

360

Khu vực tiếp giáp với khu vực thị trấn, thị xã

600

360

Các khu vực còn lại

150

90

- Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:

Vị trí 1:  Hệ số 1;    Vị trí 2:  Hệ số: 0,6;    Vị trí 3: Hệ số:  0,4;   Vị trí 4:  Hệ số: 0,2          

Điều 9. Tổ chức thực hiện

- Căn cứ  các nguyên tắc, các quy định nêu trên; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã quyết định khu vực, vị trí cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương để làm cơ sở áp dụng mức giá; xây dựng phương án giá theo quy định hiện hành.

- Giám đốc các sở: Sở Tài chính, Sở Tài Nguyên - Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã hướng dẫn và kiểm tra thực hiện quy định này./.        

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
CHỦ TỊCH




Đinh Văn Cương

 

 


 

BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ PHỦ LÝ

(Kèm theo Quyết định số 1825/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2004 của UBND tỉnh  Hà Nam)

------------------------------------

STT

TÊN ĐƯỜNG PHỐ

LOẠI 1

LOẠI 2

LOẠI 3

LOẠI 4

1.         

Đường Lê Hoàn (QL1A)

Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ Lý

- Đoạn từ cầu Phủ Lý đế ngã ba Đọ Xá

- Đoạn từ đường Trần Phú đến lối rẽ vào cống Ba Đa

- Từ Ngã ba Đọ Xá đến địa phận thị xã.

- Từ lối rẽ vào cống Ba Đa đến hết địa phận thị xã

 

2.         

Đường Trần Phú

 

 

- Từ đường Lê Hoàn đến Bưu điện tỉnh

 

3.         

Đường Ngô Quyền

 

 

- Từ cống Phủ Lý (XN ép dầu) đến cầu Phủ Lý

Từ đường Lê Hoàn đến cống Phủ Lý ( XN ép dầu)

4.         

Đường Lê Lợi

- Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu

- Từ đường Châu Cầu đến đường  Trường Chinh

 

- Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo 

5.         

Đường Biên Hoà

- Từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh

- Từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi

- Từ đường Lê Lợi đến hết kè Nam Châu Giang

 

6.         

Đường Nguyễn Văn Trỗi

- Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu

- Từ đường Quy Lưu đến cửa chùa Bầu

Từ cửa chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc

 

7.         

Đường Châu Cầu

 

- Từ đường Lê Lợi đến đường Quy Lưu

 

 

8.         

Đường Trường Chinh

 

- Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc

 

 

9.         

Đường Lê Công Thanh

 

- Từ đường Lê Lợi đến đường Đinh Tiên Hoàng

 

 

10.         

Đường Quy Lưu

 

 

- Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi

 

11.         

Đường Nguyễn Viết Xuân

 

 

- Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi

 

12.         

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

- Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi

- Từ đường Lê Lợi lối rẽ vào UBND xã Liêm Chung

13.         

Đường Trần Thị Phúc

 

 

Từ ngã ba Hồng Phú cũ đến ngã ba với Đinh Tiên Hoàng

Từ đường Lê Lợi đến ngã ba Hồng Phú cũ

14.         

Đường Đinh Tiên Hoàng

 

 

Từ đường Lê Hoàn đến ngã ba đường Trần Thị Phúc

Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê

15.         

Đường Bắc Truyền Thanh

 

 

Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo

Từ ngã ba đường Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê

16.         

Đường Nam Truyền Thanh

 

 

Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi

 

17.         

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

Từ xóm 1- Phù Vân đến đường Lê Chân

- Từ giáp địa phận P. Lê Hồng Phong đến hết địa phận thị xã.

- Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng

18.         

Đường Lý Thái Tổ

 

 

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân

Từ đường Lê Chân đến đường Đinh Công Tráng

19.         

Đường Lê Chân

 

 

Từ cầu Phủ Lý đến đường Lý Thái Tổ

Từ đường Lý Thái Tổ đến đường Lê Chân

20.         

Đường Trần Văn Chuông

 

 

 

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4

21.         

Đường Nguyễn Hữu Tiến

 

 

 

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4

22.         

Đường Trần Quang Khải

 

 

 

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4

23.         

Đường Trần Nhật Duật

 

 

 

Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường D4

24.         

Đường Đinh Công Tráng

 

 

 

Từ đường Lý Thường Kiệt đến hết địa phận thị xã

25.         

Đường Trần Bình Trọng

 

 

 

Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng

26.         

Đường Đê Yêm

 

 

 

Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D5

27.         

Đường Nguyễn Thiện

 

 

Từ đường Trần Phú đến cầu Phù Vân

 

Chú ý: - Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang >15 m xếp vào đường loại 4.

- Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang <15m xếp vào nhóm các đoạn đường còn lại

- Tiêu chí phân loại đường phố:

+ Điều kiện sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, khả năng sinh lợi;

+ Mật độ sân cư, mức độ giao lưu đi lại thông thương thuận lợi các tuyến đường;

+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật; mặt cắt ngang của tuyến đường.     

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1825/QĐ-UB ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2005 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành

Số hiệu: 1825/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/12/2004
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
Người ký: Đinh Văn Cương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1825/QĐ-UB ban hành giá các loại đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký