Tóm tắt Quyết định 2700/2004/QĐ-UB về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định số 2700/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang, áp dụng chính thức từ ngày 01/01/2005. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng bảng giá các loại đất
Bảng giá đất do UBND tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định này được sử dụng làm căn cứ pháp lý để giải quyết các công việc sau:
- Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất (áp dụng cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003).
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, Quyết định cũng quy định rõ nguyên tắc áp dụng đối với một số trường hợp đặc thù:
- Trong trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, mức giá trúng đấu giá hoặc trúng đấu thầu không được phép thấp hơn mức giá quy định tại Quyết định này.
- Quyết định này không áp dụng đối với các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt trước ngày 31/12/2004.
- Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
2. Các trường hợp điều chỉnh bảng giá đất
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp và biên độ điều chỉnh bảng giá đất nhằm bảo đảm tính sát thực với biến động thị trường và quy hoạch thực tế:
- Biến động giá thị trường: Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài từ 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn:
- Nếu giảm từ 10% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định: Điều chỉnh giá xuống nhưng tỷ lệ điều chỉnh không vượt quá 20% mức giá tối thiểu của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
- Nếu tăng từ 20% trở lên so với giá do UBND tỉnh quyết định: Điều chỉnh giá tăng nhưng tỷ lệ điều chỉnh không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
- Thay đổi quy hoạch và mục đích sử dụng: Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giới hạn điều chỉnh nêu trên.
- Thay đổi khung giá của Chính phủ: Khi khung giá đất của Chính phủ có sự điều chỉnh.
- Bồi thường giải phóng mặt bằng: Trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng, nếu giá đất thực tế có biến động so với giá quy định trong Bảng giá đất thì được điều chỉnh bằng hệ số cho phù hợp theo từng dự án cụ thể.
3. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Công tác tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành được phân công rõ ràng cho các cơ quan chức năng:
- Trách nhiệm của Sở Tài chính:
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo thẩm quyền.
- Tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định giá đất.
- Hàng năm chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh để ban hành giá các loại đất cụ thể công bố công khai áp dụng vào ngày 01/01 hàng năm theo quy định của Chính phủ.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành khác: Theo chức năng có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất theo quy định tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của UBND tỉnh An Giang, bao gồm:
- Quyết định số 125/QĐ-UB ngày 22/02/1995 về việc ban hành quy định bảng giá đất các loại trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 169/1999/QĐ.UB ngày 25/01/1999 về việc ban hành bảng giới hạn đô thị, phân loại đường phố và hệ số điều chỉnh đường phố tại các thị xã, thị trấn trong tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức kinh tế và mọi công dân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2700/2004/QĐ-UB | Long Xuyên, ngày 28 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUI ĐỊNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH 11 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2004/NQ.HĐND7 ngày 09/12/2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII được thông qua tại kỳ họp thứ 3 (từ ngày 07 đến 09/12/2004);
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 2859/TT.TC ngày 27/12/2004 về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang (bảng chi tiết các loại giá đất đính kèm Quyết định này).
Điều 2. Phạm vi áp dụng:
1. Giá đất do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này sử dụng làm căn cứ để:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;
e) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo quy định tại Quyết định này.
3. Quyết định này không áp dụng đối với:
a) Các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được phê duyệt trước ngày 31/12/2004.
b) Trường hợp người có quyền sử dụng đất tự thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Điều 3. Bảng giá các loại đất được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
1. Khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại địa phương của những loại đất, vị trí đất nhất định có biến động liên tục kéo dài trong thời hạn 60 ngày trở lên, gây nên chênh lệch giá lớn: giảm từ 10% trở lên so với giá do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá xuống nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối thiểu của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP; nếu tăng từ 20% trở lên so với giá ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì điều chỉnh giá tăng nhưng tỷ lệ điều chỉnh giá không vượt quá 20% mức giá tối đa của khung giá Chính phủ quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ-CP.
2. Khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, thay đổi hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì phải điều chỉnh lại giá đất tại khu vực có thay đổi theo khung giá loại đất phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Khung giá đất của Chính phủ có điều chỉnh.
4. Trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng, nếu giá đất thực tế có biến động so với giá quy định trong Bảng giá đất thì được điều chỉnh bằng hệ số cho phù hợp theo từng dự án.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này và giải quyết các trường hợp vướng mắc phát sinh về giá đất theo thẩm quyền; tổ chức mạng lưới thống kê giá đất, điều tra và theo dõi biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ định giá đất.
2. Hàng năm Sở Tài chính chủ trì xây dựng trình UBND tỉnh để ban hành giá các loại đất cụ thể công bố công khai áp dụng 01/01 hàng năm theo quy định của Chính Phủ.
3. Các Sở, ngành theo chức năng có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2005 và thay thế các Quyết định: số 125/QĐ-UB ngày 22/02/1995 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành quy định bảng giá đất các loại trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 169/1999/QĐ.UB ngày 25/01/1999 của UBND tỉnh An giang về việc ban hành bảng giới hạn đô thị, phân loại đường phố và hệ số điều chỉnh đường phố tại các thị xã, thị trấn trong tỉnh An giang.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở, thủ trưởng cơ quan ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức kinh tế và mọi công dân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG |
- 1 Quyết định 51/2006/QĐ-UBND-AG Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 1825/QĐ-UB ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2005 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 3460/2005/QĐ-UBND về quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 50/2013/QĐ-UBND Quy định bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 5 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 6 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 7 Quyết định 125/QĐ.UB năm 1995 ban hành qui định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8 Quyết định 169/1999/QĐ.UB ban hành bảng giới hạn đô thị, phân loại đường phố Và hệ số điều chỉnh đường phố tại các Thị xã, Thị trấn trong tỉnh An Giang
- 1 Quyết định 3460/2005/QĐ-UBND về quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 3 Quyết định 125/QĐ.UB năm 1995 ban hành qui định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 169/1999/QĐ.UB ban hành bảng giới hạn đô thị, phân loại đường phố Và hệ số điều chỉnh đường phố tại các Thị xã, Thị trấn trong tỉnh An Giang
- 1 Quyết định 51/2006/QĐ-UBND-AG Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 4 Quyết định 1825/QĐ-UB ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2005 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 5 Quyết định 50/2013/QĐ-UBND Quy định bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND bảng giá đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng