Giới thiệu chung về Quyết định 1831/2009/QĐ-UBND
Quyết định 1831/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm quy định chi tiết về hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, áp dụng đối với các cơ quan quản lý giáo dục, các trường học, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
Những trường hợp nghiêm cấm tổ chức dạy thêm, học thêm
Theo quy định tại Điều 5, các trường hợp sau đây tuyệt đối không được phép tổ chức dạy thêm, học thêm:
- Các nhà trường đã tổ chức dạy học 02 buổi trong ngày.
- Học sinh tiểu học, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt bao gồm: phụ đạo học sinh yếu kém; bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục - thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết; quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của cha mẹ học sinh. Các trường hợp ngoại lệ này chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định, phải đăng ký mở lớp và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy chứng nhận.
- Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề không được tổ chức dạy thêm, học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, sinh viên của chính cơ sở đào tạo đó.
Điều kiện và tiêu chuẩn đối với hoạt động dạy thêm, học thêm
Để được phép mở lớp dạy thêm, học thêm, các cá nhân và cơ sở phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về nhân sự, cơ sở vật chất và sỹ số lớp học:
- Tiêu chuẩn giáo viên dạy thêm: Giáo viên phải đạt trình độ chuẩn đào tạo trở lên theo quy định của cấp học tương ứng; không trong thời gian bị kỷ luật; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có phẩm chất đạo đức, sức khỏe tốt và được tập thể giáo viên, cha mẹ học sinh cùng học sinh tín nhiệm.
- Cơ sở vật chất lớp học: Lớp học phải đảm bảo diện tích trung bình tối thiểu 1,2m2/học sinh; trang bị đầy đủ bàn, ghế, bảng; độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux; đáp ứng đầy đủ các quy định về vệ sinh học đường theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- Sỹ số học sinh lớp học thêm: Đối với lớp học thêm trong nhà trường, mỗi lớp không quá 30 học sinh. Đối với lớp học thêm ngoài nhà trường, cấp tiểu học không quá 15 học sinh/lớp, cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông không quá 25 học sinh/lớp.
Quy định về thời gian dạy thêm, học thêm
Thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm được giới hạn chặt chẽ nhằm bảo vệ sức khỏe và hiệu quả học tập của học sinh:
- Thời gian trong tuần: Cấp tiểu học học không quá 02 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 03 tiết. Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông học không quá 03 buổi/tuần, mỗi buổi không quá 03 tiết. Đối với các lớp ôn luyện thi tốt nghiệp, ôn thi đại học, cao đẳng, chuyển cấp hoặc bồi dưỡng thi học sinh giỏi, thời gian học thêm mỗi môn không quá 06 tiết/tuần.
- Thời gian trong ngày: Buổi sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00; buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00; buổi tối từ 18 giờ 00 đến 20 giờ 30.
- Ngày nghỉ: Tuyệt đối không tổ chức dạy thêm, học thêm vào những ngày nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước.
Thẩm quyền và thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận dạy thêm
Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được phép hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:
- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm có thu tiền trong và ngoài nhà trường đối với cấp trung học phổ thông. Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện cấp giấy chứng nhận đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở.
- Thủ tục đối với dạy thêm trong nhà trường: Vào đầu năm học, Hiệu trưởng hoặc Thủ trưởng cơ sở giáo dục lập hồ sơ đề nghị gồm: Tờ trình về kế hoạch tổ chức và quản lý; danh sách giáo viên; số lượng học sinh, số lớp, sỹ số học sinh/lớp; mức thu học phí.
- Thủ tục đối với dạy thêm ngoài nhà trường: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị gồm: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận (theo mẫu của Sở Giáo dục và Đào tạo) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt địa điểm lớp học (nếu là giáo viên công lập phải có thêm xác nhận của Hiệu trưởng trường đang công tác); báo cáo tình hình cơ sở vật chất; danh sách giáo viên kèm bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ; giấy khám sức khỏe của người dạy; kế hoạch dạy học chi tiết.
- Thời hạn giải quyết và hiệu lực: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận dạy thêm có giá trị sử dụng trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
- Thu hồi giấy chứng nhận: Cơ quan cấp phép sẽ thực hiện thu hồi giấy chứng nhận nếu tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng các quy định về dạy thêm, học thêm hiện hành.
Quy định về mức thu và phân bổ chi tiêu tiền học thêm
Mức thu học phí dạy thêm được khống chế mức trần và việc phân bổ nguồn thu phải tuân thủ tỷ lệ rõ ràng:
- Dạy thêm có thu tiền trong nhà trường: Mức thu cấp tiểu học thực hiện trên cơ sở thỏa thuận nhưng tối đa không quá 36.000 đồng/học sinh/tháng. Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông tối đa không quá 10.000 đồng/học sinh/tháng/môn học. Tỷ lệ chi: 75% chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; 10% chi mua sắm tài liệu; 08% chi cho cơ quan quản lý giáo dục phục vụ công tác thẩm định, cấp phép, thanh tra; 07% chi trả tiền điện, nước, khấu hao tài sản.
- Dạy thêm ngoài nhà trường: Mức thu cấp tiểu học tối đa không quá 48.000 đồng/học sinh/tháng. Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông tối đa không quá 12.000 đồng/học sinh/tháng/môn học. Tỷ lệ chi: 92% chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; 08% chi cho cơ quan quản lý giáo dục phục vụ công tác thẩm định, cấp phép, thanh tra.
Quyền và nhiệm vụ của người học thêm
Quy định làm rõ vai trò chủ thể của học sinh khi tham gia học thêm:
- Nhiệm vụ: Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học tập theo kế hoạch; kính trọng giáo viên; giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường hoặc cơ sở mở lớp.
- Quyền lợi: Được tự do lựa chọn trường, cơ sở, lớp học, môn học và giáo viên dạy thêm; được tôn trọng và cung cấp đầy đủ thông tin học tập; được sử dụng trang thiết bị phục vụ học tập; thông qua người đại diện hợp pháp để kiến nghị về các điều kiện chưa đảm bảo hoặc phản ánh các vi phạm của cơ sở, cá nhân tổ chức dạy thêm.
Trách nhiệm quản lý của các cơ quan và cá nhân liên quan
Công tác quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm được phân cấp cụ thể:
- Ủy ban nhân dân các cấp: UBND tỉnh thống nhất quản lý toàn diện trên địa bàn. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp tại địa phương. UBND cấp xã phối hợp kiểm tra, đôn đốc và đảm bảo an ninh, trật tự tại các điểm dạy thêm trên địa bàn quản lý.
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy định; thanh tra, kiểm tra thường xuyên; công bố công khai số điện thoại đường dây nóng và địa điểm tiếp dân để tiếp nhận phản ánh của nhân dân.
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm của cán bộ, giáo viên thuộc quyền quản lý cả trong và ngoài nhà trường; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm; định kỳ báo cáo tình hình theo yêu cầu.
- Tổ chức, cá nhân dạy thêm: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật; chỉ được dạy khi đã được cấp giấy chứng nhận. Trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép và thông báo cho học sinh trước ít nhất 30 ngày, đồng thời hoàn trả các khoản tiền đã thu tương ứng với phần chưa thực hiện.
Chế tài xử lý vi phạm
Mọi hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử lý nghiêm khắc tùy theo tính chất và mức độ:
- Tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
- Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
- Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, các nhà trường, cơ sở giáo dục, tổ chức hoặc cá nhân có thể bị áp dụng hình thức xử phạt hành chính bổ sung hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1831/2009/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 08 tháng 7 năm 2009 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm, học thêm căn cứ quyết định thực hiện.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1831/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Dạy thêm, học thêm trong Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học quy định trong chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhưng nội dung dạy học thêm thuộc phạm vi chương trình giáo dục phổ thông.
2. Quy định này quy định việc dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường; trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm, học thêm của thủ trưởng cơ sở giáo dục; trách nhiệm quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp, của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ và các phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị, thành.
3. Quy định này áp dụng đối với các nhà trường, cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Hình thức tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
a) Dạy thêm, học thêm không thu tiền: Là hoạt động dạy học để phụ đạo học sinh yếu, kém hoặc bồi dưỡng học sinh giỏi (thuộc trách nhiệm của nhà trường).
b) Dạy thêm, học thêm có thu tiền: Là hoạt động dạy học nhằm củng cố, bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành; ôn luyện thi tốt nghiệp; ôn luyện thi đại học, cao đẳng, chuyển cấp.
2. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền: Là hoạt động dạy học do tổ chức, cá nhân thực hiện, bao gồm: Bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi.
Điều 4. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm
1. Việc dạy thêm, học thêm phải đảm bảo mục đích, nội dung, phương pháp, đối tượng và các điều kiện, tiêu chuẩn về dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đối tượng học thêm có nhu cầu và tự nguyện đăng ký học thêm.
2. Hoạt động dạy thêm, học thêm có thu tiền trong hoặc ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện nêu tại Quy định này; phải đăng ký mở lớp và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy chứng nhận.
3. Các tổ chức, cá nhân không ép học sinh học thêm dưới mọi hình thức để thu tiền; các nhà trường, cơ sở giáo dục không tổ chức dạy thêm, học thêm đồng loạt đối với học sinh ở các lớp học.
Điều 5. Những trường hợp không tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Các nhà trường dạy học 02 (hai) buổi trong 01 (một) ngày;
2. Học sinh tiểu học (trừ các trường hợp: Tổ chức phụ đạo học sinh yếu, kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục - thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết; quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của cha, mẹ học sinh và cũng chỉ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện nêu tại Quy định này; phải đăng ký mở lớp và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cấp giấy chứng nhận).
3. Các trường: Đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, sinh viên của cơ sở đào tạo đó.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ MỞ LỚP DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 6. Tiêu chuẩn giáo viên dạy thêm
Giáo viên dạy thêm phải đạt trình độ chuẩn đào tạo trở lên theo quy định của cấp học tương ứng; không trong thời gian bị kỷ luật; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; có phẩm chất đạo đức, sức khỏe tốt và được tập thể giáo viên, cha, mẹ học sinh và học sinh tín nhiệm.
Điều 7. Cơ sở vật chất lớp học thêm
Lớp học thêm phải đảm bảo diện tích trung bình 1,2m2/học sinh và có đủ bàn, ghế, bảng; đảm bảo độ chiếu sáng đồng đều không dưới 100 lux và đảm bảo các quy định về vệ sinh học đường nêu tại Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Điều 8. Thời gian dạy thêm, học thêm
1. Thời gian dạy thêm, học thêm trong 01 (một) tuần:
a) Đối với cấp tiểu học: Không quá 02 (hai) buổi/tuần, mỗi buổi không quá 03 (ba) tiết;
b) Đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Không quá 03 (ba) buổi/tuần, mỗi buổi không quá 03 (ba) tiết;
c) Đối với các lớp ôn luyện thi tốt nghiệp; ôn luyện thi đại học, cao đẳng, chuyển cấp, bồi dưỡng thi học sinh giỏi: Thời gian học thêm mỗi môn không quá 06 (sáu) tiết/tuần.
2. Thời gian dạy thêm, học thêm trong ngày: Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 00; buổi chiều: Từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00; buổi tối: Từ 18 giờ 00 đến 20 giờ 30.
3. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trong những ngày nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước.
Điều 9. Sỹ số học sinh lớp học thêm
1. Đối với lớp học thêm trong nhà trường: Mỗi lớp không quá 30 (ba mươi) học sinh.
2. Đối với lớp học thêm ngoài nhà trường:
a) Cấp tiểu học: Mỗi lớp không quá 15 (mười lăm) học sinh;
b) Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Mỗi lớp không quá 25 (hai mươi lăm) học sinh.
THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN DẠY THÊM
Điều 10. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dạy thêm
1. Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận dạy thêm cho tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm có thu tiền trong và ngoài nhà trường đối với cấp trung học phổ thông.
2. Phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị, thành cấp giấy chứng nhận dạy thêm cho tổ chức, cá nhân mở lớp dạy thêm có thu tiền trong và ngoài nhà trường đối với cấp tiểu học và trung học cơ sở.
Điều 11. Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thêm
1. Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thêm có thu tiền trong nhà trường.
Đầu năm học, Hiệu trưởng, Thủ trưởng cơ sở giáo dục làm hồ sơ đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dạy thêm. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình của Hiệu trưởng, Thủ trưởng cơ sở giáo dục về kế hoạch tổ chức và quản lý việc dạy thêm;
b) Danh sách giáo viên dạy thêm;
c) Số lượng học sinh, số lớp, sỹ số học sinh/lớp;
d) Mức thu học phí.
2. Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thêm có thu tiền ngoài nhà trường.
Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường làm hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thêm. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thêm (theo mẫu thống nhất do Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành) có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt địa điểm lớp dạy thêm. Nếu cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thêm là giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục công lập thì phải có thêm xác nhận của Hiệu trưởng, Thủ trưởng cơ sở giáo dục nơi đang công tác;
b) Báo cáo tình hình cơ sở vật chất, phòng học;
c) Danh sách giáo viên, chuẩn đào tạo của từng giáo viên, bản sao văn bằng, chứng chỉ (có công chứng);
d) Giấy khám sức khỏe của người dạy thêm;
e) Kế hoạch dạy học (bao gồm: Nội dung, chương trình, thời gian dạy, số buổi dạy và địa điểm của từng lớp).
Điều 12. Thời hạn cấp giấy chứng nhận dạy thêm
a) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thêm, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dạy thêm nêu tại Điều 10, Quy định này, có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận dạy thêm cho tổ chức, cá nhân.
b) Giấy chứng nhận dạy thêm có giá trị trong vòng 24 (hai mươi bốn) tháng kể từ ngày cấp.
Điều 13. Thu hồi giấy chứng nhận dạy thêm
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dạy thêm thực hiện việc thu hồi giấy chứng nhận dạy thêm của tổ chức, cá nhân trong trường hợp tổ chức, cá nhân đó vi phạm nghiêm trọng các quy định về dạy thêm, học thêm hiện hành.
Điều 14. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường
Học sinh có nguyện vọng học thêm viết đơn xin học thêm (có ý kiến của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp); nhà trường, cơ sở giáo dục có đủ điều kiện theo quy định thì Hiệu trưởng, Thủ trưởng cơ sở giáo dục làm hồ sơ đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dạy thêm theo quy định tại điểm 1, Điều 11, Quy định này.
Điều 15. Tổ chức dạy thêm ngoài nhà trường
Học sinh có nguyện vọng học thêm viết đơn xin học thêm gửi giáo viên mình muốn học; giáo viên đảm bảo các điều kiện để dạy thêm nêu tại Quy định này thì làm hồ sơ đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận dạy thêm theo quy định tại điểm 2, Điều 11, Quy định này.
Điều 16. Quản lý nội dung dạy thêm, học thêm
Việc quản lý nội dung dạy thêm, học thêm được thực hiện thông qua giáo án của giáo viên và sổ đầu bài theo dõi thực hiện nội dung chương trình dạy thêm của các lớp dạy thêm.
Điều 17. Mức thu, chi tiền học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm có thu tiền trong nhà trường.
1.1. Mức thu:
a) Cấp tiểu học: Thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa cha, mẹ học sinh với nhà trường nhưng mức thu tối đa không quá 36.000 (Ba mươi sáu nghìn) đồng/học sinh/tháng;
b) Cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa phụ huynh học sinh với nhà trường nhưng mức thu tối đa không quá 10.000 (Mười nghìn) đồng/học sinh/tháng/môn học.
1.2. Mức chi: Thực hiện theo Thông tư liên bộ số 16/TTLB ngày 13 tháng 9 năm 1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính (có tính đến sự hợp lý giữa mức thu, giá cả thực tế và sự thỏa thuận của giáo viên với nhà trường), trong đó:
a) 75 (bảy mươi lăm) % chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy;
b) 10 (mười) % chi mua sắm tài liệu phục vụ dạy thêm;
c) 08 (tám) % chi cho các cơ quan quản lý giáo dục để tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận dạy thêm và tổ chức thanh tra, kiểm tra các quy định về dạy thêm, học thêm;
d) 07 (bảy) % chi trả điện, nước, khấu hao tài sản.
2. Đối với dạy thêm ngoài nhà trường
2.1. Mức thu:
a) Đối với cấp tiểu học: Thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa phụ huynh học sinh với người dạy nhưng mức thu tối đa không quá 48.000 (Bốn mươi tám nghìn) đồng/học sinh/tháng;
b) Đối với cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa phụ huynh học sinh với người dạy nhưng mức thu tối đa không quá 12.000 (Mười hai nghìn) đồng/học sinh/tháng/môn học.
2.2. Mức chi:
a) 92 (chín mươi hai) % chi cho giáo viên dạy thêm;
b) 08 (tám) % chi cho các cơ quan quản lý giáo dục để tổ chức thẩm định, cấp giấy chứng nhận dạy thêm và tổ chức thanh tra, kiểm tra các quy định về dạy thêm, học thêm.
Điều 18. Nhiệm vụ và quyền của người học
1. Nhiệm vụ của người học.
a) Thực hiện nhiệm vụ học tập theo kế hoạch của nhà trường, cơ sở mở lớp;
b) Kính trọng giáo viên;
c) Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở mở lớp.
2. Quyền của người học:
a) Được chọn trường, cơ sở mở lớp, lớp học, môn học và giáo viên dạy thêm;
b) Được nhà trường, giáo viên cơ sở mở lớp tôn trọng, được cung cấp đầy đủ kiến thức, thông tin về học tập của mình.
c) Được sử dụng trang, thiết bị, phương tiện phục vụ học tập của nhà trường, cơ sở mở lớp;
d) Thông qua người đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở mở lớp những nội dung chưa đảm bảo các yêu cầu về dạy thêm, học thêm nêu tại Quy định này và kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những vi phạm của nhà trường, cơ sở giáo dục và cá nhân trong việc tổ chức dạy thêm, học thêm.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ DẠY THÊM, HỌC THÊM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm có thu tiền trong và ngoài nhà trường trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị, thành chịu trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn địa phương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định này.
3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phối hợp với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này và các điều kiện đảm bảo an ninh, trật tự của các lớp dạy thêm trên địa bàn.
Điều 20. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo và phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị, thành.
1. Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định này; tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả các quy định về dạy thêm, học thêm.
2. Thông báo nơi tiếp dân và số điện thoại thường trực tiếp nhận các ý kiến của nhân dân phản ánh về tình hình dạy thêm, học thêm của các tổ chức, cá nhân.
Điều 21. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở giáo dục
1. Tổ chức và quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo Quy định này; kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên trực tiếp quản lý.
2. Thường xuyên nắm bắt thông tin và xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm; định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm, học thêm
1. Chấp hành nghiêm túc các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định này và các văn bản có liên quan về dạy thêm, học thêm. Tôn trọng quyền lợi của người học, đề cao trách nhiệm của người dạy.
2. Thực hiện các thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận dạy thêm và chỉ thực hiện việc dạy thêm khi đã được cấp giấy chứng nhận dạy thêm. Nếu tạm dừng hoặc chấm dứt việc dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp giấy chứng nhận dạy thêm (bằng văn bản) và thông báo cho người học biết trước 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tạm dừng hoặc chấm dứt việc dạy thêm và phải hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm chưa thực hiện.
1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ về quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước vi phạm các quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.
2. Các nhà trường, cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng các quy định về dạy thêm, học thêm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- 1 Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 2 Thông tư liên bộ 16-TT/LB năm 1993 hướng dẫn dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 35/2005/NĐ-CP về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- 4 Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
- 1 Quyết định 747/2011/QĐ-UBND sửa đổi Điều 17, Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kèm theo Quyết định 1831/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 2 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND Quy định điểm cụ thể về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3 Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu đến ngày 31/12/2013 do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành
- 1 Quyết định 03/2007/QĐ-BGDĐT Quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 3 Thông tư liên bộ 16-TT/LB năm 1993 hướng dẫn dạy thêm ngoài giờ của giáo viên các trường phổ thông công lập do Bộ Giáo dục và đào tạo - Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Nghị định 35/2005/NĐ-CP về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
- 6 Nghị định 49/2005/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục