Quyết định 1847/2003/QĐ-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập Quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn. Quy chế này đóng vai trò then chốt trong việc quản lý hoạt động điều trị ngoại trú, đảm bảo an toàn sử dụng thuốc cho người bệnh và tăng cường trách nhiệm của đội ngũ y bác sĩ cũng như các cơ sở bán lẻ thuốc trên phạm vi cả nước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngQuy chế ban hành kèm theo Quyết định này quy định chi tiết về hoạt động kê đơn thuốc, bán thuốc và cấp phát thuốc theo đơn đối với hình thức điều trị ngoại trú. Quy chế này không áp dụng đối với các trường hợp kê đơn điều trị nội trú tại bệnh viện và hoạt động kê đơn, bán thuốc y học cổ truyền.
- Quy định về điều kiện và trách nhiệm của người kê đơn thuốcNgười kê đơn thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện chuyên môn và chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất đối với đơn thuốc do mình chỉ định:
- Chỉ được phép kê đơn thuốc điều trị cho các bệnh lý thuộc phạm vi chuyên môn được phân công hoặc trong phạm vi hành nghề được ghi nhận trên giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tế tư nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Chỉ thực hiện kê đơn sau khi đã trực tiếp thăm khám lâm sàng cho người bệnh.
- Yêu cầu người kê đơn phải nắm vững toàn bộ thông tin chuyên môn về thuốc bao gồm: chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, tương tác thuốc, tương kỵ, tác dụng không mong muốn và các phản ứng có hại khác.
- Tuyệt đối nghiêm cấm việc kê đơn thuốc không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh hoặc kê đơn theo các yêu cầu không hợp lý, không có căn cứ khoa học của người bệnh.
Việc ghi đơn thuốc phải đảm bảo tính chính xác, rõ ràng để tránh tối đa các sai sót trong quá trình cấp phát và sử dụng thuốc:
- Đơn thuốc phải được ghi đầy đủ tất cả các mục in sẵn, viết bằng bút mực hoặc bút bi, chữ viết rõ ràng, dễ đọc và dễ hiểu.
- Đối với trẻ em dưới 24 tháng tuổi, người kê đơn bắt buộc phải ghi rõ số tháng tuổi và ghi đầy đủ họ tên của bố hoặc mẹ trẻ.
- Địa chỉ của người bệnh phải được ghi nhận chính xác, chi tiết đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã.
- Về tên thuốc: Phải viết theo tên chung quốc tế (DCI) đối với các loại thuốc chỉ có một thành phần hoạt chất. Đối với các thuốc có nhiều thành phần hoạt chất, phải viết đúng tên biệt dược.
- Ghi rõ ràng tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng cho một lần, liều dùng trong 24 giờ và hướng dẫn cách dùng chi tiết của từng loại thuốc.
- Đối với thuốc độc bảng A và thuốc gây nghiện, số lượng thuốc phải được viết bằng chữ và viết hoa chữ cái đầu tiên.
- Đối với thuốc độc bảng B, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, nếu số lượng chỉ có một chữ số thì phải viết thêm số 0 ở phía trước để tránh việc tự ý sửa chữa, thêm bớt số lượng.
- Mọi trường hợp sửa chữa đơn thuốc hoặc chỉ định dùng thuốc vượt quá liều tối đa cho phép đều yêu cầu bác sĩ phải ký tên xác nhận ngay bên cạnh vị trí sửa đổi hoặc vượt liều.
- Thuốc gây nghiện phải được kê trên mẫu đơn riêng (Đơn thuốc "N") gồm hai bản: một bản giao cho người bệnh, một bản lưu tại cơ sở bán thuốc và phần gốc lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Người kê đơn phải gạch chéo phần giấy trắng còn thừa ở cuối đơn, ký tên, ghi rõ học vị, họ tên và đóng dấu của phòng khám hoặc bệnh viện (nếu phòng khám và bệnh viện có con dấu riêng).
Quy chế áp dụng các giới hạn nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thuốc đối với từng nhóm thuốc đặc biệt nhằm ngăn ngừa tình trạng lạm dụng:
- Thuốc gây nghiện: Số lượng thuốc kê đơn không được vượt quá 07 ngày sử dụng. Riêng đối với hoạt chất morphin clohydrat dạng ống 10mg/ml, giới hạn kê đơn không quá 05 ngày đối với bệnh nhân ung thư có chỉ định liều dùng lớn hơn 30mg/ngày.
- Thuốc độc bảng A, B và thuốc hướng tâm thần: Số lượng thuốc kê đơn tối đa không quá 10 ngày sử dụng.
- Bệnh mãn tính: Đối với các bệnh lý mãn tính cần điều trị dài ngày bằng thuốc đặc trị, bác sĩ sử dụng Sổ điều trị ngoại trú bệnh mạn tính thay cho đơn thuốc thông thường. Số lượng thuốc được chỉ định tối đa cho mỗi lần kê đơn là đủ dùng trong vòng 01 tháng (30 ngày).
- Bệnh nhân lao: Trường hợp tự túc mua thuốc thì thực hiện kê đơn như đối với bệnh mãn tính. Trường hợp sử dụng thuốc thuộc Chương trình phòng chống lao Quốc gia thì thực hiện kê đơn và cấp phát theo hướng dẫn riêng của chương trình.
- Bệnh nhân tâm thần: Đối với người bệnh ở vùng sâu, vùng xa hoặc khu vực có điều kiện đi lại khó khăn, mỗi lần khám được kê đơn cấp thuốc đủ dùng trong 01 tháng (30 ngày). Người nhà hoặc đại diện y tế cơ sở phải ký tên, ghi rõ họ tên và số chứng minh nhân dân vào đơn thuốc lưu. Bác sĩ điều trị là người quyết định việc bệnh nhân tâm thần có được tự đi lĩnh thuốc hay không.
- Đơn thuốc chỉ có giá trị mua thuốc trong thời hạn tối đa là 10 ngày kể từ ngày kê đơn. Người bệnh có thể mua thuốc tại bất kỳ cơ sở bán thuốc hợp pháp nào trên phạm vi toàn quốc.
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm phân công cụ thể các cơ sở bán lẻ thuốc được phép bán thuốc gây nghiện cho người bệnh. Hàng năm, các cơ sở khám chữa bệnh phải đăng ký mẫu chữ ký của bác sĩ kê đơn thuốc gây nghiện với các cơ sở bán thuốc được phân công này. Đơn thuốc gây nghiện chỉ có giá trị mua tại đúng cơ sở đã đăng ký chữ ký của người kê đơn.
Các cơ sở bán lẻ thuốc và người bán thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình nghiệp vụ sau:
- Quản lý sổ sách: Phải in ấn và sử dụng đầy đủ các loại sổ xuất nhập thuốc gây nghiện, thuốc độc, thuốc hướng tâm thần và tiền chất theo đúng mẫu quy định của Bộ Y tế. Sổ sách và đơn thuốc gây nghiện phải được lưu trữ tối thiểu 05 năm tại cơ sở kể từ ngày sử dụng hết trang cuối cùng. Việc tiêu hủy sổ sách, đơn thuốc hết hạn lưu trữ phải được thực hiện thông qua Hội đồng thanh lý và lập biên bản cụ thể. Trường hợp thất thoát, mất mát sổ sách phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý trực tiếp.
- Nguyên tắc bán thuốc: Chỉ được bán các loại thuốc đã được Bộ Y tế cấp phép lưu hành hợp pháp. Tuyệt đối không được bán các thuốc thuộc danh mục phải kê đơn nếu người mua không xuất trình được đơn thuốc hợp lệ của bác sĩ.
- Xử lý đơn thuốc không rõ ràng: Người bán thuốc phải bán đúng theo chỉ định trong đơn. Nếu phát hiện đơn thuốc ghi không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng hoặc số lượng, người bán phải liên hệ lại với người kê đơn để xác nhận, tránh nhầm lẫn gây nguy hiểm cho người bệnh.
- Quyền từ chối bán thuốc: Người bán thuốc có quyền từ chối bán thuốc trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót, có dấu hiệu nghi vấn hoặc đơn thuốc kê không nhằm mục đích điều trị bệnh.
- Quy định về thay thế thuốc: Người bán thuốc phải bán đúng biệt dược được kê trong đơn. Nghiêm cấm tự ý thay đổi thuốc. Tuy nhiên, trường hợp thuốc kê trong đơn hết hàng, người bán có thể thay thế bằng một loại thuốc khác có cùng thành phần dược chất, cùng hàm lượng, nồng độ và cùng dạng bào chế (chỉ khác tên biệt dược) nếu được sự đồng ý của người mua hoặc người kê đơn. Khi thay thế, người bán phải ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, nồng độ và số lượng thực tế đã thay thế vào đơn thuốc.
- Bán thuốc hướng tâm thần theo sổ y bạ: Người bán thuốc được phép bán một số thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc theo sổ y bạ với giới hạn số lượng cụ thể: Ephedrin dạng viên không quá 10 viên/lần; Ephedrin dạng ống không quá 5 ống/lần; Phenylpropanolamin 25mg không quá 10 viên/lần. Tuyệt đối không bán các thuốc này theo sổ y bạ cho trẻ em dưới 15 tuổi.
- Thủ tục sau khi bán thuốc: Người bán thuốc phải ghi rõ số lượng thuốc thực tế đã bán vào đơn thuốc hoặc sổ y bạ của người bệnh. Đối với các thuốc gây nghiện, thuốc độc bảng A, B, thuốc hướng tâm thần và tiền chất, phải ghi chép đầy đủ vào sổ xuất thuốc chuyên dụng và bắt buộc phải lưu giữ bản chính của đơn thuốc gây nghiện.
- Cấm bác sĩ bán thuốc: Nghiêm cấm bác sĩ thực hiện hành vi bán thuốc cho người bệnh. Các cơ sở khám chữa bệnh không được phép mua bán thuốc nằm ngoài cơ số thuốc cấp cứu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động kê đơn và bán thuốc theo đơn phải chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của Bộ Y tế và Sở Y tế địa phương.
- Mọi hành vi vi phạm quy chế, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng hoặc tài sản của người bệnh thì phải bồi thường thiệt hại theo luật định.
- Các cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở bán lẻ thuốc có trách nhiệm báo cáo ngay cho cơ quan quản lý trực tiếp bằng văn bản (theo mẫu báo cáo đột xuất tại Phụ lục 4) khi phát hiện các hành vi vi phạm quy chế hoặc xảy ra sự cố nhầm lẫn trong kê đơn, bán thuốc.
- Phụ lục 1 (Mẫu đơn thuốc thường - MS: 17D/BV-01): Kích thước bằng 1/2 khổ giấy A4 ngang, in chữ đen trên giấy trắng. Được sử dụng để kê đơn thuốc thường, thuốc độc bảng A, B, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc.
- Phụ lục 2 (Mẫu đơn thuốc gây nghiện - Đơn thuốc "N" - MS: 20D/BV-01): Được đóng thành quyển để lưu gốc đơn. Kích thước phần đơn giao cho người bệnh là 1/2 khổ giấy A4 (14,8cm x 20,9cm), phần gốc lưu lại có kích thước 7cm x 20,9cm. Cuối đơn có vạch đen rộng 0,5cm in dòng chữ cảnh báo "Không dùng quá liều chỉ định".
- Phụ lục 3 (Mẫu Sổ điều trị ngoại trú bệnh mạn tính - MS: 04D/BV-02): Sổ có kích thước 1/2 khổ giấy A4, gồm 24 trang được đánh số thứ tự (không kể bìa). Bìa trước của sổ làm bằng bìa cứng màu xanh da trời. Sổ dùng để theo dõi và kê đơn cho các bệnh lý mãn tính (ngoại trừ bệnh tâm thần có mẫu sổ riêng MS: 18D/BV-01). Người bệnh phải nộp lại sổ cũ khi được cấp sổ mới.
- Phụ lục 4 (Mẫu báo cáo đột xuất): Sử dụng để các cơ sở báo cáo nhanh lên cơ quan quản lý cấp trên về các sai sót, nhầm lẫn phát hiện được trong quá trình kê đơn, bán thuốc, các biện pháp khắc phục hậu quả đã thực hiện và hình thức xử lý cá nhân vi phạm.
| BỘ Y TẾ
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
| Số: 1847/2003/QĐ-BYT | Hà Nội , ngày 28 tháng 05 năm 2003 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ KÊ ĐƠN THUỐC VÀ BÁN THUỐC THEO ĐƠN BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân ban hành ngày 11/7/1989 và Điều lệ thuốc phòng và chữa bệnh cho người ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/01/1991 của Hội đồng Bộ trưởng;
Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Điều trị, Cục trưởng Cục quản lý Dược Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn.
Điều 2. Quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn áp dụng cho việc kê đơn và bán thuốc, cấp thuốc theo đơn điều trị ngoại trú, không áp đụng cho việc kê đơn điều trị nội trú và kê đơn, bán thuốc y học cổ truyền.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 488/BYT-QĐ ngày 08/4/1995 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tạm thời Quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn.
Điều 4. Các Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Điều trị Bộ Y tế, cục trưởng
Cục quản lý Dược Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Dược Việt Nam, Giám đốc bệnh viện và Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng y tế ngành chịu trách nhiệm thị hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
KÊ ĐƠN THUỐC VÀ BÁN THUỐC THEO ĐƠN
(Ban hành kém do Quyết định số 18472003/QĐ-BYT ngày 28/5/2003).
Điều 1. Bác sĩ có thể ghi chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc hoặc sổ y bạ, gọi chung là kê đơn thuốc. Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh; Là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định sử dụng thuốc, bán thuốc và cấp thuốc theo đơn.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của quy chế:
1. Phạm vi điều chỉnh: Kê đơn và bán thuốc hoặc cấp thuốc theo đơn điều trị ngoại trú.
2. Đối tượng áp dụng:
Bác sĩ khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh Nhà nước, tư nhân, bán công, dân lập, cơ sở khám chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở khám chữa bệnh từ thiện, nhân đạo.
Người bán thuốc tại các cơ sở hành nghề dược Nhà nước và tư nhân.
Điều 3. Điều kiện của người kê đơn thuốc và người bán thuốc theo đơn:
1. Người kê đơn thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau:
Đang hành nghề tại cơ sở Nhà nước có bằng tốt nghiệp đại học Y khoa và được người đứng đầu cơ sở phân công khám chữa bệnh.
Đang hành nghề tại cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, bán công, dân lập, vốn đầu tư nước ngoài (ngoài công lập) có đủ điều kiện khám chữa bệnh theo quy định của pháp lệnh hành nghề y, dược tư nhân và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, được người đứng đầu cơ sở phân công khám chữa bệnh.
2. Người bán thuốc: Theo quy định hiện hành về hướng dẫn hành nghề dược của Bộ Y tế ban hành.
3. Đối với các tỉnh có vùng núi, vùng sâu, vùng cao, hải đảo xa xôi chưa có đủ đội ngũ cán bộ y tế.
Sở Y tế có văn bản ủy quyền cho giám đốc trung tâm y tế chỉ định người kê đơn, bán thuốc thay thế cho phù hợp với tình hình địa phương.
Các cơ sở y tế tư nhân thực hiện theo hướng dẫn hành nghề y, dược do Bộ Y tế bạn hành.
Điều 4. Nhóm thuốc kê đơn và phải bán theo đơn:
1. Thuốc gây nghiện.
2. Thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc
3. Thuốc độc A, B.
4. Thuốc kháng sinh.
5. Thuốc nội tiết (trừ thuốc tránh thai.
6. Thuốc tim mạch.
7. Dịch truyền.
Điều 5. Cơ sở khám chữa bệnh phải có đầy đủ các mẫu đơn và sổ sau đây:
1. Đơn thuốc sử dụng cho việc kê đơn thuốc thường, thuốc độc, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc.
(Phụ lục 1: theo mẫu số MS: 17D/BV- 01 ban hành kèm theo Quyết định 4069/QĐ-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2001 về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án).
2. Đơn thuốc gây nghiện (Phụ lục 2).
3. Sổ điều trị bệnh mãn tính (Phụ lục 3). Với bệnh nhân tâm thần phân liệt và động kinh điều trị ngoại trú thực hiện theo mẫu số MS: 03D/BV-01 ban hành kèm theo Quyết định 4069/QĐ-BVT ngày 28 tháng 9 năm 2001 về việc ban hành mẫu hồ sơ bệnh án.
4. Mẫu báo cáo (Phụ lục 4).
1. Chỉ được kê đơn thuốc điều trị các bệnh được phân công khám chữa bệnh hoặc các bệnh trong phạm vi hành nghề ghi trong giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.
2. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã: Trực tiếp khám bệnh.
Nắm vững các chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, tương tác, tương kỵ, tác dụng không mong muốn, phản ứng có hại của thuốc chỉ định cho người bệnh.
3. Không kê đơn các trường hợp sau:
Không nhằm mục đích phòng bệnh chữa bệnh.
Theo yêu cầu không hợp lý của người bệnh.
Điều 7. Quy định về ghi đơn thuốc:
1. Ghi đủ các mục in trong đơn. Đơn thuốc viết bằng bút mực hoặc bút bi. Viết rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu.
2. Với trẻ bệnh dưới 24 tháng tuổi: Ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ.
3. Địa chỉ người bệnh phải ghi chính xác số nhà đường phố hoặc thôn, xã.
4. Viết tên thuốc theo tên quốc tế (DCI) với thuốc có 01 thành phần;
Viết đúng tên biệt dược với thuốc chiều thành phần.
5. Ghi tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều dùng 1 lần và liều dùng 24 giờ, cách dùng của mỗi thứ thuốc.
6. Số lượng thuốc độc A và thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
7. Số lượng thuốc độc B và thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc viết thêm số 0 ở phía trước nếu số lượng thuốc chỉ có một con số.
8. Ký tên bên cạnh nếu kê đơn cho dùng thuốc quá liều tối đa hoặc sửa chữa đơn.
9. Thuốc gây nghiện phải được kê đơn riêng (Phụ lục 2) một đơn hai bản để người bệnh giữ 01 bản, nơi bán thuốc lưu 01 bản, cơ sở khám chữa bệnh lưu phần gốc của đơn.
10. Gạch chéo phần đơn con giấy trắng. Ký tên, ghi rõ học vị, họ tên người kê đơn và đóng dấu phòng khám hoặc dấu bệnh viện (nếu là phòng khám và bệnh viện có dấu riêng)
Điều 8. Không được kê đơn số lượng thuốc dùng quá số ngày quy định sau đây:
Bẩy (07) ngày đối với các thuốc gây nghiện.
Riêng morphin clohydrat 10mg/ml ống không quá năm (05) ngày cho bệnh nhân ung thư sử dụng liều lớn hơn 30 mg/ngày.
Mười ngày (10) với thuốc độc A, B và thuốc hướng tâm thần.
Điều 9. Đối với bệnh mãn tính cần chỉ định dùng thuốc đặc trị dài ngày thì dùng sổ điều trị ngoại trú bệnh mạn tính thay đơn thuốc (Phụ lục 3). Bác sĩ được chỉ định cho bệnh nhân số lượng thuốc đủ dùng 01 tháng.
Điều 10. Đối với bệnh nhân lao tự túc mua thuốc, thực hiện việc kê đơn và bán thuốc theo đơn như đối với các bệnh mạn tính. Đối với bệnh nhân lao sử dụng thuốc của chương trình phòng chống lao, thì kê đơn và cấp thuốc theo hướng dẫn của chương trình phòng chống lao Quốc gia.
Điều 11. Đối với bệnh nhân tâm thần ở vùng sâu ung xa, vùng phương tiện đi lại khó khăn, mỗi lần được kê đơn cấp thuốc 01 tháng (30 ngày). Người nhà bệnh nhân hoặc trạm y tế xã, phường, y tế cơ quan của bệnh nhân tâm thần chịu trách nhiệm mua hoặc lĩnh thuốc và phải ký tên và ghi rõ họ tên và số chứng minh thư nhân dân vào đơn thuốc lưu. Việc người bệnh tâm thần có được tự đến lĩnh thuốc hay không do bác sĩ điều trị quyết định.
Điều 12. Đơn thuốc có giá trị mua thuốc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kê đơn và được mua ở tất cả các cơ sở bán thuốc hợp pháp trong cả nước.
Điều 13. Sở Y tế phân công cơ sở bán thuốc gây nghiện cho người bệnh. Hàng năm cơ sở khám chữa bệnh phải đăng ký chữ ký của bác sĩ kê đơn thuốc gây nghiện với cơ sở bán thuốc gây nghiện.
Đơn thuốc gây nghiện chỉ được mua tại cơ sở bán thuốc có đăng ký chữ ký của người kê đơn.
Điều 14. Các cơ sở bán thuốc phải in đầy đủ các sổ xuất nhập thuốc gây nghiện, thuốc độc, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc theo quy định của Bộ Y tế và thực hiện quy định sau:
1. Quản lý chặt chẽ từ khâu in ấn, phát hành đến sử dụng sổ.
2. Nếu bị mất phải báo cáo ngay với cơ quan quản lý trực tiếp.
3. Lưu sổ và đơn thuốc gây nghiện ít nhất 05 năm tại đơn vị, kể từ ngày dùng hết trang cuối
Hết thời hạn lưu các loại sổ và đơn thuốc đơn vị thành lập Hội đồng và có biên bản hủy sổ, đơn thuốc.
Điều 15. Người bán thuốc chỉ được bán thuốc được Bộ Y tế cho phép lưu hành, không được bán các thuốc kê đơn mà không có đơn của bác sĩ.
Điều 16. Người bán thuốc phải bán đúng theo đơn thuốc. Nếu đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng thì hỏi lại người kê đơn để tránh nhầm lẫn. Người bán thuốc được phép từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp sau:
1. Đơn thuốc không hợp lệ.
2. Đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn.
3. Đơn thuốc kê không nhằm mục đích chữa bệnh.
Điều 17. Người bán thuốc phải bán thuốc đúng theo đơn; Không được tự ý thay thuốc. Trường hợp thuốc có cùng thành phần dược chất; cùng hàm lượng, nồng độ; cùng dạng bào chế, chỉ khác tên biệt dược người bán thuốc có thể thay thế khi người mua hoặc người kê đơn đồng ý và ghi tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, số lượng đã thay thế vào đơn.
1. Ephedrin viên 10 mg mỗi lần không quá 10 viên
2. Ephedrin ống 10 mg mỗi lần không quá 5 ống
3. Phenylpropanolamin 25 mg/viên mỗi lần không quá 10 viên
Không bán thuốc trên cho trẻ em dưới 15 tuổi
Điều 19. Sau khi bán thuốc, người bán thuốc phải:
1. Ghi rõ ràng số lượng thuốc đã bán vào đơn thuốc hoặc sổ y bạ. Nếu không bán đủ loại thuốc trong đơn thì ghi số lượng đã bán vào đơn để người bệnh có thể mua tiếp ở nơi khác.
2. Ghi sổ xuất thuốc với các thuốc gây nghiện, độc A, độc B và thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc (mẫu sổ xuất nhập thuốc gây nghiện, thuốc độc A, B thuốc hướng tâm thần theo quy định của Bộ Y tế)
3. Lưu bản chính của đơn thuốc đối với đơn thuốc gây nghiện.
Điều 20. Bác sĩ không được bán thuốc. Nghiêm cấm các cơ sở khám chữa bệnh mua bán thuốc ngoài cơ số thuốc cấp cứu đã quy định.
Điều 21. Các đối tượng quy định tại Điều 2 của Quy chế này phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tùy mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Các cơ sở khám chữa bệnh và bán thuốc phải báo cáo ngay cơ quan quản lý trực tiếp khi có vi phạm quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn (Phụ lục 4).
Điều 23. Vụ trưởng Vụ Điều trị, Cục trưởng Cục quản lý Dược Việt Nam, Chánh Thanh tra Bộ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi cả nước. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi địa phương.
Điều 24. Trong quá trình thực hiện Quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn có khó khăn, các đơn vị địa phương báo cáo về Bộ Y tế (Vụ Điều trị Cục quản lý Dược Việt Nam) để kịp thời nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC 1
(Ban hành kèm theo Quyết định 1847/2003/QĐ-BYT ngày 28 tháng 5 năm 2003)
| Sở Y tế .......................... BV.................................. Điện thoại ...................... | MS: 17D/BV-01 Số..................... |
Họ và tên người bệnh...................................... tuổi........................................nam/nữ
Địa chỉ........................................................................................................................
Chuẩn đoán.................................................................................................................
Chỉ định dùng thuốc:...................................................................................................
| Cộng khoản:............ | Ngày tháng năm 200 Bác sĩ khám bệnh |
Khám lại xin mang theo đơn này
HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC 1
MẪU ĐƠN THUỐC MS: 17D/BV-01
1. Kích thước:1/2 giấy khổ A4 ngang
2. Giấy trắng, chữ in đen
3. Mục bác sĩ khám bệnh: Ký, ghi rõ học vị, họ tên, đóng dấu đơn vị khám bệnh.
4. Đơn được sử dụng kê thuốc thường, thuốc độc A, độc B và thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc.
ĐƠN THUỐC GÂY NGHIỆN
(ban hành kèm theo Quyết định 1847/2003/QĐ-BYT ngày 28/5/2003)
| Tên đơn vị: ................................ Địa chỉ: ...................................... Điện thoại: ................................. | MS:20/BC-01 Số:............ |
ĐƠN THUỐC “N”
Họ tên người bệnh...........................................................tuổi..........nam/nữ
Địa chỉ............................................................................................................
Chuẩn đoán................................................................................................
Chỉ định dùng thuốc:...................................................................................
Cộng khoản:........................
|
| Ngày tháng năm 200 Bác sĩ khám bệnh (Ký, ghi rõ học vị, họ tên)
|
Không dùng quá liều chỉ định
| Tên đơn vị .................. Địa chỉ......................... Điện thoại.................... | MS: 20D/BV-01 Số:.................... |
ĐƠN THUỐC “N”
Họ tên người bệnh.............................................................tuổi................nam/nữ
Địa chỉ ................................................................................................................
Chuẩn đoán.........................................................................................................
Chỉ định dùng thuốc: .........................................................................................
| Cộng khoản: ..................... Người mua hoặc lĩnh (ký và ghi rõ họ tên) | Ngày tháng năm Bác sĩ khám bệnh (Ký ghi rõ học vị, họ tên, đóng dấu)
|
Không dùng quá liều chỉ định
Hướng dẫn phụ lục 2 đơn thuốc “N”
1. Sử dụng mẫu MS:20D/BV-01 để kê đơn thuốc gây nghiện
2. Đonga thành quyển để lưu gốc đơn
3. Kích thước:
Phần đơn đưa cho người bệnh1/2 khổ giấi A4 (14,8cm x 20,9cm)
Phần cuối lưu 7cm x 20,9 cm
Chiều rộng vạch đen cuối đơn trên có dòng chữ không quá liều chỉ định rộng 0,5 cm
Mẫu: SỔ ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ BỆNH MẠN TÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1847/2003/ ngày 28/5/2003)
| Mẫu: 04D/BV-02 Bộ Y tế (hoặc Sở Y tế) Phòng khám Bệnh viện SỔ ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠN TÍNH Số sổ:................. Năm: 200......
|
| QUY ĐỊNH DÙNG SỔ 1. Không được cho người khác mượn sổ. 2. Giữ gìn sổ sạch sẽ, không rách nát. 3. Khi mất sổ phải báo ngay cho cơ quan cấp sổ biết. 4. Trẻ em (dưới 16 tuổi) phải có người lớn giữ sổ và đi mua hoặc lĩnh thuốc
|
| Trang bìa mặt trước (bìa cứng màu xanh da trời) |
| (Trang bìa mặt sau) |
| Trang 1 |
| Từ trang 2 đến trang 24 |
| Họ và tên:..................................................... Tuổi................................................Nam/nữ Địa chỉ:........................................................ Nghề nghiệp:.................... …....................... Căn bệnh...................................................... ..................................................................... Đã điều trị nội trú tại:................................... Từ......................Đến..................................... Số lưu trữ bệnh án......................................... Người cấp sổ (Ký, ghi rõ học vị, họ tên, đóng dấu)
|
| KHÁM LẦN THỨ: Diễn biến bệnh: Chỉ định thuốc: Ngày hẹn khám lại: Ngày… tháng…. năm 200 Bác sĩ khám bệnh ( Ký, ghi rõ học vị, họ tên,đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC 3
1. Kích thước sổ: 112 khổ giấy A4
2. Số có 24 trang không kể bìa, được đánh số trang từ 1 đến 24.
3. Dùng cho các bệnh mạn tính (trừ bệnh tâm thần đã có mãn riêng MS: 18D/BV- 01).
4. Kê đơn và bán thuốc với số lượng theo quy định của Điều 10.
5. Số sổ do cơ quan phất hành sổ ghi và theo dõi.
6. Khi nhận sô mới phải nộp sổ cũ cho nơi cấp sổ.
MẪU BÁO CÁO ĐỘT XUẤT VỀ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHỀ KÊ ĐƠN VÀ BÁN THUỐC THEO ĐƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số I847/2003/QĐ-BYT ngày 28/5/2003)
Đơn vị:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
I. Những sai sót phát hiện trong việc kê đơn và bán thuốc theo đơn:
1. Sự cố nhầm lẫn đã xảy ra:
2. Đã xử lý:
a) Biện pháp khắc phục hậu quả do sai sót trong kê đơn và bán thuốc theo đơn:
b) Hình thức xử lý người vi phạm quy chế:
II. Đề nghị:
1. Với cơ quan quản lý trực tiếp:
2. Với Bộ Y tế.
|
| Ngày tháng năm 200 Giám đốc (Ký, ghi rõ học vị, họ tên đóng dấu)
|
- 1 Quyết định 04/2008/QĐ-BYT về quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 106/BYT-QĐ năm 1991 về Quy chế gia công thuốc phòng và chữa bệnh cho người do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 04/2008/QĐ-BYT về quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Quyết định 04/2008/QĐ-BYT về quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 1346/QĐ-BYT năm 2011 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành theo thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 2 Nghị định 23-HĐBT năm 1991 ban hành 5 Điều lệ: Khám bệnh, chữa bệnh bằng Y học dân tộc; Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; Điều lệ Vệ sinh; Khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Thanh tra Nhà nước về y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Quyết định 106/BYT-QĐ năm 1991 về Quy chế gia công thuốc phòng và chữa bệnh cho người do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành