Quyết định 1853/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều hành, phân bổ và quản lý nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3). Văn bản này quy định chi tiết về việc giao kế hoạch vốn, phân định rõ ràng trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh trong việc triển khai, giám sát, báo cáo tình hình thực hiện dự án nhằm đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch trong đầu tư công.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định 1853/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3).
- Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ.
- Số hiệu: 1853/QĐ-TTg.
- Hiệu lực: Có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi
Quyết định tập trung vào việc phân bổ nguồn lực tài chính từ trái phiếu Chính phủ cho các dự án thuộc ngành, lĩnh vực cụ thể, đồng thời thiết lập cơ chế giám sát chặt chẽ giữa các cơ quan trung ương và địa phương. Các nội dung cụ thể bao gồm:
1. Giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ (Điều 1)
- Thủ tướng Chính phủ quyết định giao danh mục dự án và kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) cho các bộ và các tỉnh.
- Việc phân bổ vốn được thực hiện chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực cụ thể được quy định tại các Phụ lục đính kèm văn bản (bao gồm cả chương trình kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học).
2. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính (Điều 2)
- Đối với Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Ban hành quyết định giao chi tiết danh mục và mức vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) cho từng dự án cụ thể của các bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh theo đúng quy định tại Điều 1.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để tiến hành giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước về tính chính xác của toàn bộ thông tin, số liệu và mức vốn được phân bổ cho các dự án.
- Đối với Bộ Tài chính:
- Thực hiện báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 theo định kỳ hằng tháng và hằng quý theo đúng các quy định hiện hành.
3. Trách nhiệm của các bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh được giao vốn (Điều 3)
- Triển khai phân bổ vốn: Căn cứ vào kế hoạch được giao, các bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh tiến hành giao hoặc thông báo kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) chi tiết đến từng dự án cho các đơn vị trực thuộc để kịp thời triển khai thực hiện.
- Thời hạn báo cáo kết quả: Phải hoàn thành và gửi báo cáo kết quả giao, thông báo kế hoạch vốn về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- Báo cáo định kỳ: Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý và cả năm về tình hình thực hiện dự án cũng như tiến độ giải ngân nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017.
- Trách nhiệm về thông tin: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các thông tin liên quan đến dự án đầu tư do bộ, địa phương mình quản lý. Trong trường hợp phát hiện sai sót hoặc thông tin không chính xác, phải chủ động gửi báo cáo kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 5)
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh được giao kế hoạch vốn đợt này; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.
Phân tích và đánh giá chuyên sâu về chính sách phân bổ vốn
Quyết định 1853/QĐ-TTg thể hiện sự quyết liệt của Chính phủ trong việc đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là nguồn vốn trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn cuối năm 2017. Việc phân chia rõ ràng trách nhiệm giữa cơ quan tổng hợp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) và cơ quan thực hiện (các Bộ chuyên ngành như Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính công.
Đặc biệt, quy định về thời hạn báo cáo kết quả giao vốn trước ngày 30/11/2017 tạo ra áp lực hành chính cần thiết để các địa phương không trì hoãn việc phân bổ. Cơ chế chịu trách nhiệm toàn diện trước các cơ quan thanh tra, kiểm toán cũng là một điểm nhấn quan trọng nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí, nâng cao tính kỷ luật tài khóa và đảm bảo các dự án dân sinh (như kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học) được triển khai đúng tiến độ.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1853/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2017 |
VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2017 (ĐỢT 3)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; số 29/2016/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2016 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2017;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 8693/TTr-BKHĐT ngày 24 tháng 10 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao các bộ và các tỉnh danh mục dự án và kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) theo ngành, lĩnh vực tại các Phụ lục đính kèm.
1. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Quyết định giao các bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh danh mục và chi tiết mức vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) cho các dự án quy định tại
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017.
c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.
2. Giao Bộ Tài chính báo cáo tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 theo định kỳ hằng tháng và hằng quý theo quy định.
Điều 3. Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) được giao, các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh:
1. Giao hoặc thông báo kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) gồm danh mục và mức vốn cụ thể của từng dự án theo quy định tại Điều 1 và
2. Báo cáo kết quả giao, thông báo kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 11 năm 2017;
3. Định kỳ hằng tháng, quý và cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 theo quy định.
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về các dự án đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ do bộ và địa phương quản lý. Trường hợp phát hiện các thông tin không chính xác, phải kịp thời gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh được giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2017 (ĐỢT 3)
(Kèm theo Quyết định số 1853/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | Bộ, địa phương | Kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) | |||||||
| Tổng số | Trong đó: | ||||||||
| Từ nguồn TPCP giai đoạn 2012-2015 và 2014-2016 còn lại chưa giao kế hoạch hằng năm | Từ nguồn TPCP giai đoạn 2017-2020 | ||||||||
| Tổng số | Trong đó: Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên | Tổng số | Trong đó: | ||||||
| Giao thông | Thủy lợi | Y tế | Chương trình kiên cố hóa trường lớp học mầm non, tiểu học | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|
| TỔNG SỐ | 5.431.733 | 20.467 | 20.467 | 5.411.266 | 2.855.000 | 725.000 | 1.310.000 | 521.266 |
|
| TRUNG ƯƠNG | 120.000 |
|
| 120.000 |
|
| 120.000 |
|
|
| Bộ Y tế | 120.000 |
|
| 120.000 |
|
| 120.000 |
|
|
| ĐỊA PHƯƠNG | 5.311.733 | 20.467 | 20.467 | 5.291.266 | 2.855.000 | 725.000 | 1.190.000 | 521.266 |
|
| Vùng miền núi phía Bắc | 637.827 | 20.467 | 20.467 | 617.360 | 200.000 |
| 300.000 | 117.360 |
| 1 | Lạng Sơn | 7.667 | 7.667 | 7.667 |
|
|
|
|
|
| 2 | Lào Cai | 12.800 | 12.800 | 12.800 |
|
|
|
|
|
| 3 | Yên Bái | 36.000 |
|
| 36.000 |
|
|
| 36.000 |
| 4 | Bắc Giang | 50.000 |
|
| 50.000 | 50.000 |
|
|
|
| 5 | Hòa Bình | 150.000 |
|
| 150.000 | 150.000 |
|
|
|
| 6 | Sơn La | 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| 7 | Điện Biên | 81.360 |
|
| 81.360 |
|
|
| 81.360 |
|
| Đồng bằng Sông Hồng | 1.070.000 |
|
| 1.070.000 | 1.070.000 |
|
|
|
| 8 | Hà Nam | 200.000 |
|
| 200.000 | 200.000 |
|
|
|
| 9 | Nam Định | 500.000 |
|
| 500.000 | 500.000 |
|
|
|
| 10 | Ninh Bình | 370.000 |
|
| 370.000 | 370.000 |
|
|
|
|
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 1.377.011 |
|
| 1.377.011 | 1.010.000 | 215.000 |
| 152.011 |
| 11 | Nghệ An | 39.511 |
|
| 39.511 |
|
|
| 39.511 |
| 12 | Thừa Thiên Huế | 300.000 |
|
| 300.000 | 300.000 |
|
|
|
| 13 | Quảng Nam | 710.000 |
|
| 710.000 | 710.000 |
|
|
|
| 14 | Quảng Ngãi | 85.500 |
|
| 85.500 |
|
|
| 85.500 |
| 15 | Ninh Thuận | 215.000 |
|
| 215.000 |
| 215.000 |
|
|
| 16 | Bình Thuận | 27.000 |
|
| 27.000 |
|
|
| 27.000 |
|
| Tây Nguyên | 176.345 |
|
| 176.345 | 35.000 | 10.000 |
| 131.345 |
| 17 | Đắk Lắk | 10.000 |
|
| 10.000 |
| 10.000 |
|
|
| 18 | Đắk Nông | 63.210 |
|
| 63.210 |
|
|
| 63.210 |
| 19 | Gia Lai | 36.540 |
|
| 36.540 |
|
|
| 36.540 |
| 20 | Kon Tum | 66.595 |
|
| 66.595 | 35.000 |
|
| 31.595 |
|
| Đông Nam Bộ | 348.550 |
|
| 348.550 |
|
| 290.000 | 58.550 |
| 21 | Bình Phước | 330.000 |
|
| 330.000 |
|
| 290.000 | 40.000 |
| 22 | Tây Ninh | 18.550 |
|
| 18.550 |
|
|
| 18.550 |
|
| Đồng bằng Sông Cửu Long | 1.702.000 |
|
| 1.702.000 | 540.000 | 500.000 | 600.000 | 62.000 |
| 23 | Bến Tre | 40.000 |
|
| 40.000 | 40.000 |
|
|
|
| 24 | Trà Vinh | 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| 25 | Vĩnh Long | 500.000 |
|
| 500.000 |
| 500.000 |
|
|
| 26 | Sóc Trăng | 312.000 |
|
| 312.000 | 250.000 |
|
| 62.000 |
| 27 | An Giang | 200.000 |
|
| 200.000 | 200.000 |
|
|
|
| 28 | Kiên Giang | 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| 300.000 |
|
| 29 | Cà Mau | 50.000 |
|
| 50.000 | 50.000 |
|
|
|
- 1 Luật Đầu tư công 2014
- 2 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 4 Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 29/2016/QH14 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2017 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
- 1 Quyết định 578/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 và năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 1300/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị quyết 597/NQ-UBTVQH14 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu chính phủ năm 2018 giữa các bộ, địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 4 Quyết định 1679/QĐ-TTg năm 2018 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ dự phòng giai đoạn 2012-2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Đầu tư công 2014
- 2 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 4 Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 29/2016/QH14 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 6 Quyết định 578/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 và năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2017 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
- 8 Quyết định 1300/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Nghị quyết 597/NQ-UBTVQH14 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu chính phủ năm 2018 giữa các bộ, địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10 Quyết định 1679/QĐ-TTg năm 2018 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ dự phòng giai đoạn 2012-2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành