Tóm tắt Quyết định 578/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 và năm 2017
Quyết định 578/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm phân bổ và quản lý kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ trong giai đoạn 2017 - 2020 và năm 2017. Văn bản quy định rõ ràng về danh mục dự án, trách nhiệm của các Bộ, ngành trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan trong việc triển khai, giám sát và báo cáo tình hình thực hiện nguồn vốn này.
- Đối tượng và phạm vi giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ (Điều 1)
Thủ tướng Chính phủ quyết định giao danh mục dự án và kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ theo ngành, lĩnh vực cho các cơ quan và địa phương sau:
- Các Bộ bao gồm: Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh bao gồm: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên Giang.
- Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính (Điều 2)
Quyết định phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của hai cơ quan quản lý nhà nước chủ chốt trong việc điều hành nguồn vốn:
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
- Quyết định giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 và năm 2017 cho các dự án cụ thể theo nguyên tắc: Đối với dự án giao thông, thủy lợi thì giao chi tiết danh mục và mức vốn cho từng dự án; đối với Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La thì giao tổng số vốn kế hoạch cho từng tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính để giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn này.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.
- Bộ Tài chính:
- Báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm về tình hình huy động vốn trái phiếu Chính phủ.
- Báo cáo định kỳ hằng tháng và hằng quý về tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 theo quy định.
- Trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 3)
Căn cứ vào kế hoạch đầu tư vốn được giao, các bộ và địa phương có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Thực hiện phân bổ chi tiết số vốn cho từng dự án cụ thể đối với khoản vốn trái phiếu Chính phủ bố trí cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La.
- Thông báo kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ giao danh mục và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao mức vốn cụ thể.
- Báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 5 năm 2017.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hằng tháng, quý và cả năm về tình hình thực hiện cũng như giải ngân kế hoạch đầu tư vốn năm 2017.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của các thông tin về dự án đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ thuộc thẩm quyền quản lý. Trường hợp phát hiện thông tin không chính xác, phải kịp thời báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh được nêu tại Điều 1; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 578/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 VÀ NĂM 2017
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội: số 26/2016/QH14 ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, số 27/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; số 29/2016/QH14 ngày 14 tháng 11 năm 2016 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội tại văn bản số 88/UBTCNSQH14-TCNS ngày 03 tháng 3 năm 2017 về phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2238/TTr-BKHĐT ngày 23 tháng 3 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Quyết định giao các bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017-2020 và năm 2017 cho các dự án quy định tại
- Đối với các dự án giao thông, thủy lợi: giao danh mục và chi tiết mức vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020 và năm 2017 cho từng dự án.
- Đối với Dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La: giao tổng số vốn kế hoạch trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020 và năm 2017 cho từng tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020 và năm 2017.
c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.
2. Giao Bộ Tài chính báo cáo:
a) Tình hình huy động vốn trái phiếu Chính phủ theo định kỳ 6 tháng và hằng năm.
b) Tình hình giải ngân kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 theo định kỳ hằng tháng và hằng quý theo quy định.
Điều 3. Căn cứ kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2017 - 2020 và năm 2017 được giao, các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh:
1. Phân bổ số vốn cho từng dự án cụ thể đối với khoản vốn trái phiếu Chính phủ bố trí cho Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La.
2. Thông báo kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ đối với các dự án đã được Thủ tướng Chính phủ giao danh mục và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao mức vốn cụ thể tại Điều 1 và
3. Báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 5 năm 2017.
Định kỳ hằng tháng, quý và cả năm báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 theo quy định.
4. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về các dự án đầu tư từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ do bộ và địa phương quản lý. Trường hợp phát hiện các thông tin không chính xác, phải kịp thời gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2017-2020 VÀ NĂM 2017
(Phụ lục kèm theo Quyết định số 578/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | Danh mục dự án | Kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2017 - 2020 | Kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 | ||||||||||||
| Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: Thanh toán nợ đọng XDCB | Trong đó: | |||||||||||
| Kế hoạch vốn được phân bổ chi tiết (90%) | Dự phòng 10% | Giao thông | Thủy lợi | Di dân tái định cư thủy điện Sơn La | |||||||||||
| Tổng số | Trong đó: | ||||||||||||||
| Giao thông | Thủy lợi | Di dân tái định cư thủy điện Sơn La | Tổng số | Trong đó: Thanh toán nợ đọng XDCB | Tổng số | Trong đó: Thanh toán nợ đọng XDCB | Tổng số | Trong đó: Thanh toán nợ đọng XDCB | |||||||
|
| TỔNG SỐ | 12.329.000 | 11.708.620 | 4.728.620 | 6.053.000 | 927.000 | 620.380 | 5.197.300 | 132.025 | 2.770.300 | 132.025 | 1.500.000 |
| 927.000 |
|
| I | TRUNG ƯƠNG | 7.583.000 | 7.430.000 | 1.377.000 | 6.053.000 |
| 153.000 | 2.000.000 |
| 500.000 |
| 1.500.000 |
|
|
|
| 1 | Bộ Quốc phòng | 1.530.000 | 1.377.000 | 1.377.000 |
|
| 153.000 | 500.000 |
| 500.000 |
|
|
|
|
|
| 2 | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 6.053.000 | 6.053.000 |
| 6.053.000 |
|
| 1.500.000 |
|
|
| 1.500.000 |
|
|
|
| II | ĐỊA PHƯƠNG | 4.746.000 | 4.278.620 | 3.351.620 |
| 927.000 | 467.380 | 3.197.300 | 132.025 | 2.270.300 | 132.025 |
|
| 927.000 |
|
| 1 | Sơn La | 690.000 | 621.000 |
|
| 621.000 | 69.000 | 621.000 |
|
|
|
|
| 621.000 |
|
| 2 | Lai Châu | 150.000 | 135.000 |
|
| 135.000 | 15.000 | 135.000 |
|
|
|
|
| 135.000 |
|
| 3 | Điện Biên | 190.000 | 171.000 |
|
| 171.000 | 19.000 | 171.000 |
|
|
|
|
| 171.000 |
|
| 4 | Nam Định | 29.200 | 29.200 | 29.200 |
|
|
| 29.200 | 29.200 | 29.200 | 29.200 |
|
|
|
|
| 5 | Ninh Bình | 1.555.200 | 1.399.680 | 1.399.680 |
|
| 155.520 | 500.000 |
| 500.000 |
|
|
|
|
|
| 6 | Thái Bình | 854.000 | 768.600 | 768.600 |
|
| 85.400 | 768.600 |
| 768.600 |
|
|
|
|
|
| 7 | Thanh Hóa | 612.000 | 550.800 | 550.800 |
|
| 61.200 | 550.800 | 102.825 | 550.800 | 102.825 |
|
|
|
|
| 8 | Nghệ An | 43.000 | 43.000 | 43.000 |
|
|
| 43.000 |
| 43.000 |
|
|
|
|
|
| 9 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 479.600 | 431.640 | 431.640 |
|
| 47.960 | 250.000 |
| 250.000 |
|
|
|
|
|
| 10 | Kiên Giang | 143.000 | 128.700 | 128.700 |
|
| 14.300 | 128.700 |
| 128.700 |
|
|
|
|
|
- 1 Luật Đầu tư công 2014
- 2 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 3 Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 4 Nghị quyết 26/2016/QH14 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 5 Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 6 Nghị quyết 29/2016/QH14 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 1 Quyết định 1918/QĐ-BKHĐT năm 2014 về giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành
- 2 Công văn 1544/BKHĐT-TH năm 2016 kết quả giải ngân và danh mục dự án kéo dài thời gian giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương và vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Công văn 9736/BKHĐT-TH năm 2016 rà soát danh mục dự án, dự kiến vốn và hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016-2020; nhu cầu và dự kiến kế hoạch năm 2017 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Quyết định 560/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 từ nguồn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và bổ sung giai đoạn 2014-2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 15/2018/TT-BTC quy định về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 737/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1583/QĐ-NHNN năm 2017 về Quy trình thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 8 Quyết định 1300/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 12475/VPCP-KTTH năm 2017 về rà soát, giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 10 Nghị quyết 597/NQ-UBTVQH14 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu chính phủ năm 2018 giữa các bộ, địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 11 Quyết định 1853/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 1 Luật Đầu tư công 2014
- 2 Quyết định 1918/QĐ-BKHĐT năm 2014 về giao chi tiết kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư ban hành
- 3 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 4 Nghị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
- 5 Công văn 1544/BKHĐT-TH năm 2016 kết quả giải ngân và danh mục dự án kéo dài thời gian giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách trung ương và vốn trái phiếu Chính phủ năm 2015 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Công văn 9736/BKHĐT-TH năm 2016 rà soát danh mục dự án, dự kiến vốn và hoàn thiện thủ tục đầu tư dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2016-2020; nhu cầu và dự kiến kế hoạch năm 2017 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Nghị quyết 26/2016/QH14 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do Quốc hội ban hành
- 8 Nghị quyết 27/2016/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 9 Nghị quyết 29/2016/QH14 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2017 do Quốc hội ban hành
- 10 Quyết định 560/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 từ nguồn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và bổ sung giai đoạn 2014-2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Thông tư 15/2018/TT-BTC quy định về chi phí phát hành, hoán đổi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 737/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Quyết định 1583/QĐ-NHNN năm 2017 về Quy trình thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 14 Quyết định 1300/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15 Công văn 12475/VPCP-KTTH năm 2017 về rà soát, giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 16 Nghị quyết 597/NQ-UBTVQH14 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu chính phủ năm 2018 giữa các bộ, địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 17 Quyết định 1853/QĐ-TTg về giao kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2017 (đợt 3) do Thủ tướng Chính Phủ ban hành