Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1882/QĐ-UBND NĂM 2009 VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH VĨNH LONG

Quyết định số 1882/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành năm 2009 nhằm thiết lập cơ chế quản lý, sử dụng và vận hành Quỹ giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh. Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này quy định chi tiết về lãi suất cho vay, quy trình xử lý rủi ro, cơ chế ủy thác, phương án phân phối tiền lãi thu được và trách nhiệm cụ thể của các sở, ban, ngành liên quan nhằm bảo đảm nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và bảo toàn vốn nhà nước.

Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quy chế:

1. Quy định về lãi suất cho vay và xử lý rủi ro tín dụng

  • Lãi suất cho vay: Áp dụng theo mức lãi suất cho vay hiện hành đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật, mức lãi suất ưu đãi được giảm bằng 50% so với mức lãi suất cho vay ưu đãi áp dụng cho các đối tượng chính sách khác (tuân thủ Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
  • Xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng: Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro (bao gồm đối tượng, nguyên nhân khách quan gây thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản, biện pháp xử lý và hồ sơ pháp lý) được thực hiện theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg và Thông tư số 65/2005/TT-BTC. Thẩm quyền quyết định xử lý nợ bị rủi ro thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nguồn vốn để bù đắp và xử lý các khoản nợ rủi ro này được trích từ Quỹ dự phòng rủi ro của địa phương.

2. Cơ chế ủy thác cho vay và chế độ báo cáo

  • Ủy thác cho vay: Toàn bộ Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh được ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long để làm nguồn vốn trực tiếp cho vay giải quyết việc làm.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng quý và hàng năm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả cho vay, tình hình thu hồi nợ về chủ tài khoản (Giám đốc Sở Tài chính), Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, và Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đồng thời, hàng quý phải báo cáo kết quả thu lãi cho vay về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để làm căn cứ thực hiện phân phối tiền lãi theo quy định.

3. Phương án phân phối và sử dụng tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay

Tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay của Quỹ giải quyết việc làm được phân phối cụ thể theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC như sau:

  • Trích 50% chi trả phí ủy thác: Chuyển cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để bù đắp chi phí hướng dẫn người vay lập dự án, hoàn thiện hồ sơ, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi nợ và tổng hợp báo cáo.
  • Trích 30% lập Quỹ dự phòng rủi ro: Sử dụng tại địa phương nhằm bù đắp các khoản vốn vay bị tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng được xóa nợ, hoặc bổ sung nguồn vốn cho quỹ việc làm địa phương theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Định kỳ hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện quyết toán quỹ này và báo cáo Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Trích 20% cho công tác quản lý, giám sát: Dành cho cơ quan lao động - thương binh và xã hội để chi cho công tác lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới. Phần 20% này tiếp tục được phân chia chi tiết:
    • Trích 80% (trong tổng số 20% tiền lãi): Phân phối cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố để thực hiện công tác quản lý, giám sát dự án tại cấp cơ sở.
    • Trích 20% (trong tổng số 20% tiền lãi): Phân phối cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Vĩnh Long để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra cấp tỉnh.

4. Trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành trong tổ chức thực hiện

  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì lập dự toán ngân sách địa phương hàng năm bổ sung cho quỹ; quản lý nguồn ngân sách bổ sung, nguồn vốn tập trung tại Ngân hàng Chính sách xã hội và tiền lãi thu được. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo đánh giá hiệu quả hoạt động của quỹ.
  • Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng dự toán ngân sách địa phương hàng năm bổ sung cho quỹ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
  • Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Căn cứ nguồn vốn ủy thác được giao chỉ tiêu hàng năm, hướng dẫn và tổ chức cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích, bảo đảm an toàn và bảo toàn nguồn vốn. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về tình hình cho vay, thu hồi nợ và thu lãi.

5. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Hiệu lực áp dụng: Các quy định tại Quy chế này được áp dụng cho các dự án triển khai từ ngày 01/01/2009. Riêng quy định về phân phối lãi vay (tại Điều 9) được áp dụng hồi tố đối với số tiền lãi do Ngân hàng Chính sách xã hội thu được từ quý IV/2008.
  • Áp dụng văn bản liên quan: Những nội dung không được quy định trực tiếp tại Quy chế này sẽ được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT và Thông tư số 73/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính cùng các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1882/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 17 tháng 8 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH VĨNH LONG

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg, ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm;

Căn cứ Thông tư số 73/2008/TT-BTC, ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quỹ quốc gia về việc làm;

Xét Tờ trình số 264/TTr-SLĐTBXH, ngày 21/4/2009 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm của tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Vĩnh Long, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Xuân

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1882/QĐ-UBND, ngày 17 tháng 8 năm 2009 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I

NGUỒN HÌNH THÀNH QUỸ

Điều 1. Quỹ giải quyết việc làm tỉnh được hình thành từ các nguồn sau đây:

- Ngân sách địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt.

- Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Bổ sung từ quỹ dự phòng rủi ro (trích lập từ lãi cho vay của quỹ giải quyết việc làm tỉnh) sau khi đã chi xoá nợ dự án rủi ro, còn lại.

- Các nguồn hỗ trợ khác.

Chương II

QUẢN LÝ QUỸ

Điều 2. Quỹ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập:

- Hiện tại được tiếp chuyển từ quỹ giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Long thành lập theo Quyết định số 2014/QĐ-UBND, ngày 10/10/2006 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

- Giao Giám đốc Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

- Quỹ giải quyết việc làm được uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý và cho vay theo quy định tại Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg, ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn vay của quỹ quốc gia về việc làm (đã được sửa đổi bổ sung) và các văn bản hướng dẫn của liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.

Chương III

CHO VAY VỐN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

Điều 3. Đối tượng được vay vốn:

1. Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất; hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm Giáo dục lao động - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh).

2. Hộ gia đình: Gồm có hộ gia đình riêng lẻ và nhóm hộ gia đình.

Điều 4. Điều kiện vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay, mức vốn, thời hạn, xây dựng dự án và quy trình thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn và xử lý nợ quá hạn áp dụng theo Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg đã sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn thực hiện của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 5. Lãi suất cho vay thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Riêng đối với đối tượng là cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật, mức lãi suất cho vay bằng 50% lãi suất cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sách khác (theo Quyết định số 51/2008/QĐ-TTg, ngày 24/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với cơ sở sản xuất kinh doanh dành riêng cho người lao động là người tàn tật).

Điều 6. Về xử lý rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng: Đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro; nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hàng; biện pháp xử lý; hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro áp dụng theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg, ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 65/2005/TT-BTC, ngày 16/8/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg, ngày 04/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Riêng thẩm quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ quỹ dự phòng rủi ro của địa phương.

Điều 7. Uỷ thác cho vay:

Quỹ giải quyết việc làm tỉnh được uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội Vĩnh Long sử dụng làm nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Quy chế này.

Định kỳ hàng quý, năm, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Vĩnh Long báo cáo kết quả cho vay, thu nợ quỹ giải quyết việc làm cho chủ tài khoản (Giám đốc Sở Tài chính) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư; định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thu lãi cho vay về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở phân phối theo Quy chế này.

Chương IV

PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG TIỀN LÃI

Điều 8. Phân phối tiền lãi thu được từ cho vay quỹ giải quyết việc làm theo quy định tại Thông tư số 73/2008/TT-BTC, ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính, cụ thể:

a) Trích 50% để chi trả phí uỷ thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để thực hiện công tác hướng dẫn người vay vốn xây dựng dự án, lập hồ sơ vay vốn, tổ chức thẩm định, giải ngân, thu hồi vốn, xử lý nợ, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện cho vay.

b) Trích 30% lập quỹ dự phòng rủi ro tại địa phương.

c) Trích 20% để chi cho công tác lập kế hoạch cho vay và kế hoạch giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của quỹ; tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay của cơ quan lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, cấp tỉnh. Tỷ lệ phân phối cụ thể tại Điều 9 Quy chế này.

Điều 9. Phân phối tiền lãi cho cơ quan lao động - thương binh và xã hội huyện và tỉnh.

Phần lãi 20% lãi dành cho cơ quan lao động - thương binh và xã hội cấp huyện, cấp tỉnh (ở điểm c, Điều 8 nêu trên) được phân phối như sau:

a) Trích 80% phân phối cho phòng lao động - thương binh và xã hội các huyện, thành phố để chi cho công tác quản lý dự án; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của quỹ; tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay.

b) Trích 20% để chi cho công tác quản lý dự án, kiểm tra, giám sát, đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Vĩnh Long.

Căn cứ báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội và kết quả thu lãi hàng quý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định phân phối cho các đơn vị thụ hưởng.

Điều 10. Sử dụng tiền lãi cho vay:

a) Phí uỷ thác cho vay cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh được sử dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

b) Quỹ dự phòng rủi ro của quỹ giải quyết việc làm tỉnh dùng để bù đắp các khoản vốn vay từ quỹ việc làm địa phương bị tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xoá nợ và để bổ sung nguồn vốn cho quỹ việc làm địa phương theo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trên cơ sở đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh.

Định kỳ hàng năm, Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh thực hiện quyết toán quỹ dự phòng rủi ro, báo cáo chủ tài khoản (Sở Tài chính) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

c) Tiền lãi cho vay đã phân phối cho các cơ quan lao động địa phương được chi cho công tác quản lý dự án, kiểm tra, giám sát thực hiện dự án,... Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại điểm 3, mục II Thông tư số 73/2008/TT-BTC, ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm lập dự toán ngân sách địa phương hàng năm bổ sung cho quỹ việc làm tỉnh; quản lý nguồn ngân sách bổ sung hàng năm cho quỹ giải quyết việc làm tỉnh, nguồn vốn đã tập trung tại Ngân hàng Chính sách xã hội và tiền lãi thu được từ việc cho vay của quỹ.

Thực hiện quản lý nhà nước về quỹ giải quyết việc làm tỉnh, bao gồm công tác kiểm tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện công tác cho vay từ quỹ giải quyết việc làm của tỉnh.

Điều 12. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập dự toán ngân sách địa phương hàng năm bổ sung cho quỹ việc làm tỉnh báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Điều 13. Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ nguồn vốn được uỷ thác (Uỷ ban nhân dân tỉnh đã giao kế hoạch cụ thể cho các ngành, đoàn thể tỉnh và các huyện hàng năm), có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức cho vay đảm bảo đúng đối tượng, mục đích cho vay và bảo toàn vốn.

Căn cứ kết quả cho vay, thu nợ từ nguồn vốn cho vay của quỹ giải quyết việc làm tỉnh, hàng quý, năm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thu lãi cho vay về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở phân phối theo quy định.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Các quy định tại Quy chế này được áp dụng cho các dự án đã được triển khai từ 01/01/2009. Riêng quy định về phân phối lãi vay (tại Điều 9 Quy chế này) được áp dụng cho số tiền lãi do Ngân hàng Chính sách xã hội đã thu được từ quý IV/2008.

Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Vĩnh Long, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

Điều 15. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định 71/2005/QĐ-TTg, ngày 05/4/2005 của Thủ tướng chính phủ (đã sửa đổi bổ sung) về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của quỹ quốc gia về việc làm; Thông tư 73/2008/TT-BTC, ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý quỹ quốc gia về việc làm và các văn bản khác liên quan./.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1882/QĐ-UBND năm 2009 Quy chế quản lý và sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 1882/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/08/2009
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Lê Thanh Xuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1882/QĐ-UBND năm 2009 Quy chế quản...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký