Quyết định 1894/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt Đề án phát triển cây cao su tiểu điền huyện A Lưới giai đoạn 2014 - 2020. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo bền vững cho người dân vùng cao huyện A Lưới.
- Thông tin chung và Mục tiêu của Đề án
- Tên đề án: Đề án phát triển cây cao su tiểu điền huyện A Lưới giai đoạn 2014 - 2020.
- Địa điểm thực hiện: Triển khai trên địa bàn của 21 xã và thị trấn thuộc huyện A Lưới.
- Đối tượng tham gia: Tất cả các hộ gia đình nông dân sinh sống, có hộ khẩu thường trú tại huyện A Lưới và sở hữu quỹ đất nằm trong vùng quy hoạch trồng cao su đã được phê duyệt.
- Mục tiêu tổng quát: Phát triển cây cao su tiểu điền theo đúng quy hoạch nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất hàng hóa, tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao thu nhập, hỗ trợ giảm nghèo bền vững và góp phần hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể về diện tích: Tổng diện tích quy hoạch đạt 6.244,6 ha. Trong đó, diện tích đã trồng giai đoạn 2003 - 2013 là 1.314 ha; kế hoạch trồng mới giai đoạn 2014 - 2020 là 1.906 ha (trung bình mỗi năm trồng mới 272,3 ha). Đồng thời, thực hiện chăm sóc 892,9 ha cao su đã trồng từ năm 2008 đến 2013 và diện tích trồng mới trong thời kỳ kiến thiết cơ bản.
- Dự toán kinh phí và Nguồn vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn: Khái toán tổng kinh phí thực hiện đề án là 197,9 tỷ đồng. Trong đó, chi phí đầu tư trồng mới chiếm 46,3 tỷ đồng và chi phí đầu tư chăm sóc chiếm 151,6 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn: Được huy động từ nhiều nguồn bao gồm ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, lồng ghép từ Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nguồn vốn vay từ các ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và nguồn vốn tự có của người dân.
- Cơ chế chính sách hỗ trợ: Áp dụng linh hoạt các chính sách hiện hành của Nhà nước và tỉnh về hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp để hỗ trợ trực tiếp cho người dân về cây giống, vật tư trong giai đoạn trồng mới và chăm sóc thời kỳ kiến thiết cơ bản.
- Các giải pháp triển khai chủ yếu
- Giải pháp đất đai: Quản lý chặt chẽ quỹ đất theo quy hoạch, kiên quyết không để xảy ra tình trạng người dân lấn chiếm, phá rừng tự nhiên để lấy đất trồng cao su.
- Giải pháp giao thông: Trước mắt tận dụng hệ thống đường liên thôn, liên xã và các đường lâm nghiệp sẵn có để vận chuyển vật tư. Về lâu dài, lồng ghép vào quy hoạch nông thôn mới để đầu tư xây dựng các tuyến đường kiên cố đi vào khu sản xuất tập trung.
- Chuyển giao kỹ thuật: Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn quy trình kỹ thuật từ khâu trồng mới, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh đến kỹ thuật khai thác mủ. Khuyến khích áp dụng các biện pháp canh tác chống xói mòn đất và hạn chế đổ gãy do thiên tai.
- Công tác giống: Ưu tiên lựa chọn các bộ giống cao su có năng suất cao, sinh trưởng tốt, đặc biệt là có khả năng chống chịu gió bão phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của huyện A Lưới.
- Chính sách tín dụng: Đề nghị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách xã hội ưu tiên bố trí nguồn vốn cho vay với mức vay, thời hạn và lãi suất ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các hộ dân tiếp cận vốn.
- Tổ chức sản xuất: Giai đoạn đầu duy trì mô hình kinh tế trang trại hộ gia đình dưới sự giám sát kỹ thuật của cơ quan chuyên môn. Giai đoạn tiếp theo sẽ khẩn trương thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc doanh nghiệp cổ phần để thực hiện các dịch vụ đầu vào (giống, phân bón) và bao tiêu, chế biến sản phẩm đầu ra.
- Phân công trách nhiệm thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm hoàn thiện và hướng dẫn quy trình kỹ thuật; quản lý chặt chẽ chất lượng cây giống; tham mưu UBND tỉnh ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển cao su; xây dựng kế hoạch vốn từ Chương trình 135 và nông thôn mới.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp tham mưu UBND tỉnh bố trí, cấp phát nguồn vốn ngân sách tỉnh hàng năm; thực hiện lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn chương trình mục tiêu để hỗ trợ đề án.
- Ban Dân tộc: Tham mưu các nội dung liên quan đến chính sách dân tộc, hỗ trợ đồng bào thiểu số tham gia phát triển cây cao su trên địa bàn.
- Các tổ chức tín dụng (Agribank, VBSP): Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch cho vay, đơn giản hóa thủ tục hành chính để người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn kịp thời.
- UBND huyện A Lưới: Là đơn vị chủ trì, phối hợp với các sở ngành tổ chức thực hiện đề án; giao Phòng Nông nghiệp huyện làm đầu mối trực tiếp triển khai.
- UBND các xã, thị trấn: Tuyên truyền sâu rộng chính sách đến người dân; rà soát, thống kê quỹ đất và phối hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ dân; giám sát việc sử dụng nguồn hỗ trợ đúng mục đích; ngăn chặn tình trạng phá rừng và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện về UBND huyện.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Trưởng Ban Dân tộc, Giám đốc các chi nhánh Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện A Lưới và các thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1894/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TIỂU ĐIỀN HUYỆN A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2009 của của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Theo Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011 - 2020;
Theo Quyết định số 604/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện A Lưới đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1529/TTr-SKHĐT ngày 05 tháng 8 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển cây cao su tiểu điền huyện A Lưới giai đoạn 2014 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề án: Đề án phát triển cây cao su tiểu điền huyện A Lưới giai đoạn 2014 - 2020.
2. Địa điểm thực hiện: Trên địa bàn 21 xã, thị trấn thuộc huyện A Lưới.
3. Đối tượng tham gia đề án: Tất cả các hộ gia đình là nông dân sinh sống và có hộ khẩu trên địa bàn huyện A Lưới, có đất nằm trong vùng quy hoạch trồng cao su đã được phê duyệt.
4. Mục tiêu đề án:
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển cây cao su tiểu điền trên địa bàn huyện A Lưới phù hợp với quy hoạch nhằm góp phần phát triển kinh tế hàng hóa, tạo việc làm, tăng thu nhập, giúp thoát nghèo bền vững, từng bước vươn lên làm giàu; góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.
b) Mục tiêu cụ thể
- Diện tích quy hoạch: 6.244,6ha. Trong đó:
+ Diện tích đã trồng 2003-2013: 1.314 ha.
+ Kế hoạch trồng mới giai đoạn 2014 - 2020: 1.906 ha (bình quân mỗi năm trồng mới 272,3 ha).
- Chăm sóc 892,9 ha đã trồng từ năm 2008 đến 2013 cho đến lúc đưa vào thu hoạch, đồng thời chăm sóc diện tích trồng mới từ năm 2014 đến 2019 trong thời gian thực hiện đề án.
5. Tổng khai toán thực hiện đề án: 197,9 tỷ đồng
Trong đó:
- Đầu tư trồng mới: 46,3 tỷ đồng.
- Đầu tư chăm sóc: 151,6 tỷ đồng.
6. Nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách tỉnh, Ngân sách huyện và Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Vốn vay ngân hàng.
- Vốn tự có của dân.
7. Cơ chế chính sách
Áp dụng các chính sách hiện hành về hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp để hỗ trợ cho người dân trồng mới cây cao su và chăm sóc trong thời kỳ kiến thiết cơ bản trên địa bàn huyện A Lưới.
8. Các giải pháp chủ yếu
a) Giải pháp về đất đai:
Thực hiện đúng quy hoạch đã được phê duyệt, không để xảy ra tình trạng lấn rừng tự nhiên để trồng cao su.
b) Giao thông:
Trước mắt tận dụng các con đường có sẵn như đường liên thôn, liên xã, các đường người dân tự mở vào để khai thác rừng trồng, để phục vụ cho việc vận chuyển vật tư, đi lại trồng cao su. Về lâu dài sẽ đầu tư các tuyến đường vào khu sản xuất cao su (đã có quy hoạch trong Đề án xây dựng nông thôn mới của các xã).
c) Chuyển giao kỹ thuật: Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho người dân về quy trình kỹ thuật trồng mới, chăm sóc và áp dụng các quy trình khai thác, chế biến theo đúng tiêu chuẩn; chọn phương pháp canh tác hạn chế xói mòn đất, đỗ gãy.
d) Công tác giống: Lựa chọn giống có năng suất cao, có khả năng chống chịu được gió bão, sinh trưởng tốt với điều kiện tự nhiên tại địa phương.
e) Chính sách về tín dụng: Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, ngân hàng chính sách xã hội ưu tiên bố trí vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển cao su. Cần có mức vay, thời hạn vay, lãi suất vay phù hợp và cần có chính sách tín dụng ưu tiên, ưu đãi để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cao su.
f) Giải pháp về hình thức tổ chức sản xuất:
Trong giai đoạn đầu như hiện nay vẫn duy trì mô hình sản xuất nông hộ. Các đơn vị cung ứng vật tư đầu vào chịu sự giám sát của các cơ quan chuyên môn và UBND xã từ chất lượng vật tư cho đến việc giải ngân, thanh toán.
Trong một vài năm tới, khẩn trương thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các công ty cổ phần đảm nhiệm các khâu dịch vụ trong sản xuất nông nghiệp như khuyến nông, cung ứng giống, vật tư nông nghiệp, bảo vệ sản phẩm, dự tính dự báo sâu bệnh; thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm mủ...
9. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2014 - 2020.
10. Tổ chức chỉ đạo, thực hiện đề án.
a) Trách nhiệm của các Sở, ngành có liên quan
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác mủ cao su. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về mặt kỹ thuật chọn giống, trồng, chăm sóc, khai thác cao su.
+ Quản lý chất lượng cây giống cao su.
+ Chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2020, trong đó có hỗ trợ phát triển cây cao su.
+ Xây dựng kế hoạch vốn từ dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135, xây dựng nông thôn mới để phát triển cây cao su.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu trình UBND tỉnh bố trí, cấp phát nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ hàng năm để thực hiện đề án.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn, bố trí vốn từ dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135, xây dựng nông thôn mới để phát triển cây cao su.
- Ban Dân tộc: Tham mưu cho UBND tỉnh về những vấn đề liên quan lĩnh vực ngành của mình quản lý trên địa bàn huyện A Lưới để phát triển cây cao su.
- Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT, ngân hàng Chính sách Xã hội: Ưu tiên bố trí vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển cao su; Phối hợp với UBND huyện A Lưới, các xã/thị trấn trên địa bàn thực hiện kế hoạch cho vay, đồng thời hướng dẫn rõ ràng, minh bạch, đơn giản thủ tục vay vốn để tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay một cách thuận lợi và kịp thời.
b) UBND huyện A Lưới
Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp hướng dẫn, tổ chức quản lý và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả đề án đã được phê duyệt. Giao trách nhiệm cho một đơn vị cụ thể cấp huyện chủ trì thực hiện đề án (Phòng Nông nghiệp huyện).
c) UBND các xã/thị trấn trên địa bàn huyện A Lưới
Thường xuyên thông tin tuyên truyền các nội dung Đề án chính sách phát triển cây cao su tiểu điền để các hộ dân tham gia trồng cao su hiểu rõ, chủ động đăng ký nhu cầu; đồng thời tham gia giám sát việc hỗ trợ, sử dụng cây giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật do Nhà nước hỗ trợ đúng mục đích, đạt hiệu quả.
Rà soát, thống kê diện tích đất của từng hộ trong quá trình triển khai đăng ký nhu cầu; đồng thời phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn nhân dân làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo, cận nghèo tham gia. Chỉ đạo thực hiện việc trồng cao su đúng quy hoạch, không để xảy ra tình trạng lấn rừng phá rừng để trồng cao su.
Chỉ đạo các thôn, bản hướng dẫn cho các hộ thuộc đối tượng tham gia thực hiện các thủ tục hỗ trợ theo quy định; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh sách các hộ đủ điều kiện đăng ký tham gia; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển cao su tiểu điền trên địa bàn và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện theo định kỳ hàng quý, hàng năm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng Ban Dân tộc; Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thừa Thiên Huế; Giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh Thừa Thiên Huế; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế; Chủ tịch UBND huyện A Lưới và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
DIỆN TÍCH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TIỂU ĐIỀN HUYỆN A LƯỚI GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 1894/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
| TT | Đơn vị | Diện tích quy hoạch | DT đã trồng 2003 - 2013 | Diện tích trồng giai đoạn 2014 - 2020 | Tổng DT trồng cao su đến năm 2020 |
|
|
| ||||||
| 1 | TT A Lưới | 70,7 | 0,7 | 31,3 | 32,0 |
|
| 2 | Đông Sơn | 319,5 | 2,8 | 108,2 | 111,0 |
|
| 3 | A Roàng | 451,5 | 512,8 | 40,7 | 553,5 |
|
| 4 | Hương Lâm | 267,2 | 37,8 | 84,8 | 122,6 |
|
| 5 | A Đớt | 164,3 | 39,5 | 42,7 | 82,2 |
|
| 6 | A Ngo | 55,6 |
| 19,1 | 19,1 |
|
| 7 | Bắc Sơn | 79,6 | 4,3 | 25,9 | 30,2 |
|
| 8 | Hồng Bắc | 272,4 |
| 93,8 | 93,8 |
|
| 9 | Hồng Hạ | 607,7 | 224,1 | 153,8 | 377,9 |
|
| 10 | Hồng Kim | 120 | 2,0 | 40,3 | 42,3 |
|
| 11 | Hồng Quảng | 79,8 |
| 37,6 | 37,6 |
|
| 12 | Hồng Thuỷ | 826,5 | 2,0 | 281,6 | 283,6 |
|
| 13 | Hồng Trung | 158,9 |
| 70,8 | 70,8 |
|
| 14 | Hồng Vân | 354,1 | 10,2 | 119,4 | 129,6 |
|
| 15 | Hồng Thái | 331,6 | 3,0 | 117,3 | 120,3 |
|
| 16 | Hồng Thượng | 384,8 |
| 136,8 | 136,8 |
|
| 17 | Hương Nguyên | 498,1 | 410,0 | 95,3 | 505,3 |
|
| 18 | Hương Phong | 405,2 | 54,1 | 123,2 | 177,3 |
|
| 19 | Nhâm | 400,9 | 1,0 | 142,9 | 143,9 |
|
| 20 | Phú Vinh | 208,2 | 8,3 | 76,3 | 84,6 |
|
| 21 | Sơn Thuỷ | 188 | 1,4 | 64,2 | 65,6 |
|
|
| Tổng | 6.244,6 | 1.314,0 | 1.906,0 | 3.220,0 |
|
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 4 Thông tư 14/2010/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 604/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện A Lưới đến năm 2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Quyết định 1531/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020
- 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành "Bản cao su phát triển toàn diện ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình "Bản mới phát triển toàn diện ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 2456/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 - 2020
- 3 Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2015 điều chỉnh quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020 và quy hoạch phát triển rừng sản xuất phục vụ chế biến lâm sản giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên để phát triển chăn nuôi, trồng cỏ và sản xuất nông lâm nghiệp
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 750/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt quy hoạch phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
- 4 Thông tư 14/2010/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Quyết định 604/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện A Lưới đến năm 2020 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Quyết định 1218/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Xây dựng bản Nà Trang và bản Tìn, thành "Bản cao su phát triển toàn diện ở vùng trồng cây cao su theo Bộ tiêu chí tạm thời về mô hình "Bản mới phát triển toàn diện ở vùng trồng cây cao su đến năm 2020 do tỉnh Sơn La ban hành
- 7 Quyết định 2456/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2014 - 2020
- 8 Quyết định 1803/QĐ-UBND năm 2015 điều chỉnh quy hoạch phát triển cây cao su tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2020 và quy hoạch phát triển rừng sản xuất phục vụ chế biến lâm sản giai đoạn 2013-2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn huyện Kỳ Anh, Cẩm Xuyên để phát triển chăn nuôi, trồng cỏ và sản xuất nông lâm nghiệp
- 9 Quyết định 1531/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển cây cao su huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011-2020