Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1894/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020 nhằm mục tiêu bảo vệ bền vững diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh trồng mới rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu, đồng thời tạo sinh kế nâng cao thu nhập cho người dân địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020

Kế hoạch đặt ra các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể nhằm duy trì và phát triển diện tích rừng ven biển của tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Giữ vững sự ổn định của diện tích rừng hiện có; thực hiện phục hồi các diện tích rừng bị suy thoái hàng năm; tập trung trồng mới rừng ven biển trên các diện tích đất đã được quy hoạch lâm nghiệp. Qua đó, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho cộng đồng dân cư ven biển, góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng vùng ven bờ.
  • Nhiệm vụ bảo vệ rừng: Thực hiện bảo vệ bình quân 4.000 ha rừng/năm. Trong đó bao gồm diện tích rừng hiện có là 3.708,98 ha và diện tích rừng trồng tăng thêm là 291,02 ha.
  • Nhiệm vụ phát triển rừng: Tiến hành trồng mới và trồng bổ sung tổng cộng 1.323,3 ha rừng ven biển. Trong đó, chỉ tiêu trồng rừng mới là 750,4 ha và chỉ tiêu trồng bổ sung là 572,9 ha.

Các giải pháp thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Để hoàn thành các mục tiêu đề ra, Quyết định quy định cụ thể 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Giải pháp về đất đai: Tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2025 dựa trên thực tế quy hoạch các khu công nghiệp, khu đô thị ven biển có ảnh hưởng đến diện tích rừng và đất lâm nghiệp. Giữ ổn định diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp. Thực hiện thu hồi các đầm nuôi trồng thủy hải sản kém hiệu quả nằm sát đê biển để cải tạo mặt bằng tái trồng rừng (tôn cao trồng phi lao hoặc đắp ụ, đắp băng trồng bần). Quản lý nghiêm ngặt hoạt động nuôi ngao tự phát lấn chiếm đất quy hoạch rừng; kiên quyết vận động, cưỡng chế thu hồi diện tích đất lâm nghiệp bị lấn chiếm trái phép để lấy hiện trường trồng rừng.
  • Giải pháp về khoa học kỹ thuật: Nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật trồng rừng phù hợp với các dạng lập địa mới nhằm nâng cao tỷ lệ sống của cây trồng. Nghiên cứu các biện pháp hiệu quả để phòng, trừ sinh vật gây hại cho cây ngập mặn như sâu róm ăn lá trang, con hà... Kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống cây ngập mặn, yêu cầu các dự án phải sử dụng nguồn cây giống có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp.
  • Giải pháp về nguồn vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn huy động bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác. Tỉnh cam kết thực hiện đúng tỷ lệ vay lại đối với phần vốn ODA và bố trí đầy đủ vốn đối ứng của địa phương. Xây dựng các dự án với suất đầu tư hợp lý, phù hợp với thực tiễn bảo vệ và trồng rừng trong tình hình mới.
  • Giải pháp về tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội, các tổ chức và cá nhân về vai trò, chức năng của hệ sinh thái rừng ven biển cũng như trách nhiệm trong việc bảo vệ, phát triển rừng.
  • Triển khai các dự án trọng điểm: Tập trung thực hiện các dự án lớn như: Dự án Phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển do Chính phủ Hàn Quốc tài trợ; Dự án Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; Dự án Giảm sóng ổn định bãi và trồng rừng ngập mặn bảo vệ đê biển 5 và 6; Dự án Trồng rừng bảo vệ đê biển 8 huyện Thái Thụy, đê biển 5 và 6 huyện Tiền Hải; các dự án duy tu nâng cấp đê biển có hạng mục trồng rừng; và các dự án vay vốn ODA từ Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW) và Ngân hàng Thế giới (WB).

Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn thực hiện

Tổng nhu cầu kinh phí dự kiến để thực hiện toàn bộ Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020 là 392.373.197.757 đồng. Cơ cấu sử dụng vốn được phân bổ cụ thể:

  • Kinh phí dành cho trồng rừng và các hạng mục hỗ trợ: 385.821.997.757 đồng.
  • Kinh phí dành cho công tác bảo vệ rừng: 6.551.200.000 đồng.

Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan nhằm đảm bảo tính hiệu quả và đồng bộ trong triển khai:

  • Sử Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm là cơ quan chủ trì, điều phối toàn bộ việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2016 - 2020. Phối hợp với các sở, ngành và địa phương rà soát danh mục dự án đầu tư lâm nghiệp; kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình, dự án đã được phê duyệt. Đồng thời, chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm thực hiện theo dõi chặt chẽ diễn biến hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp hàng năm.
  • Các sở, ngành liên quan: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn các chủ đầu tư lập dự án bảo vệ, phát triển rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện quản lý nghiêm ngặt diện tích đất đã được quy hoạch cho mục đích phát triển lâm nghiệp.
  • Ủy ban nhân dân các huyện và xã có rừng: Tổ chức bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng hiện có và diện tích đất quy hoạch trồng rừng trên địa bàn quản lý. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai thực hiện các dự án lâm nghiệp tại địa phương.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1894/QĐ-UBND

Thái Bình, ngày 13 tháng 07 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 57/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020;

Căn cứ Công văn số 1913/BNN-TCLN ngày 10/3/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc rà soát, xây dựng Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1413/QĐ-UBND ngày 26/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 3257/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Thái Bình năm 2015;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình tại Tờ trình số 214/TTr-SNNPTNT ngày 07/7/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020, với nội dung sau:

I. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ

1. Mục tiêu:

- Giữ ổn định diện tích rừng hiện có; phục hồi diện tích rừng bị suy thoái hàng năm; trồng mới rừng ven biển trên diện tích đất đã được quy hoạch để trồng rừng.

- Tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân ven biển, đảm bảo an ninh, quốc phòng.

2. Nhiệm vụ:

- Bảo vệ rừng: Bình quân 4.000 ha/năm, trong đó:

+ Diện tích rừng hiện có: 3.708,98 ha;

+ Diện tích rừng trồng tăng thêm: 291,02 ha.

- Phát triển rừng: Trồng mới và trồng bổ sung: 1.323,3 ha rừng ven biển, trong đó:

+ Trồng rừng mới: 750,4 ha;

+ Trồng bổ sung: 572,9 ha.

II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Về đất đai:

- Rà soát và bổ sung điều chỉnh quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 - 2025 trên cơ sở quy hoạch các khu công nghiệp, khu đô thị vùng ven biển chiếm diện tích rừng hiện có và diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp.

- Giữ ổn định diện tích đất đã quy hoạch cho trồng rừng.

- Thu hồi diện tích đầm nuôi trồng thủy hải sản kém hiệu quả nằm cạnh đê biển để cải tạo mặt bằng tái trồng rừng nhằm khép kín đai rừng (Tôn cao để trồng phi lao hoặc đắp ụ, đắp băng để trồng bần...).

- Quản lý chặt việc nuôi trồng thủy sản (ngao) tự phát không theo quy hoạch lấn chiếm vào diện tích đất đã quy hoạch trồng rừng.

- Diện tích đất quy hoạch cho trồng rừng bị lấn chiếm để nuôi thủy sản trái phép cần được thu hồi, giải tỏa để lấy hiện trường trồng rừng (Vận động, cưỡng chế...).

2. Về khoa học kỹ thuật:

- Nghiên cứu đổi mới, cải tiến kỹ thuật trồng rừng phù hợp với các dạng lập địa mới để đảm bảo cây trồng có tỷ lệ sống cao.

- Nghiên cứu biện pháp phòng, trừ sinh vật gây hại cho cây ngập mặn (sâu róm ăn lá trang, hà...).

- Kiểm soát giống cây ngập mặn: Các dự án phải sử dụng cây giống được sản xuất từ vật liệu giống có nguồn gốc rõ ràng.

3. Về nguồn vốn đầu tư:

- Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ven biển nhằm đạt được mục tiêu của Kế hoạch đề ra.

- Cam kết thực hiện dự án với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện tỷ lệ vay lại của tỉnh đối với phần vốn ODA của dự án cho tỉnh, bố trí vốn đối ứng của tỉnh.

- Xây dựng dự án đảm bảo có suất đầu tư phù hợp để trồng và bảo vệ rừng trong tình hình mới.

4. Về tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho mọi tầng lớp trong xã hội về vai trò, chức năng của rừng ven biển cũng như trách nhiệm của mỗi tổ chức, cá nhân trong bảo vệ và phát triển rừng ven biển.

5. Xây dựng và triển khai các dự án trọng điểm:

- Dự án Phục hồi và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển ở tỉnh Thái Bình do chính phủ Hàn Quốc tài trợ.

- Dự án Phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển tỉnh Thái Bình nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

- Dự án Giảm sóng ổn định bãi và trồng rừng ngập mặn bảo vệ đê biển 5 và 6 tỉnh Thái Bình.

- Dự án Phục hồi và phát triển rừng ven biển tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020.

- Dự án Trồng rừng bảo vệ đê biển 8 huyện Thái Thụy; đê biển 5, đê biển 6 huyện Tiền Hải và xây dựng một số đoạn đê.

- Các dự án duy tu nâng cấp đê biển có hạng mục trồng rừng.

- Các dự án vay vốn ODA từ Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW) và Ngân hàng Thế giới.

III. NHU CẦU VỀ VỐN VÀ NGUỒN VỐN

Dự kiến tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch là 392.373.197.757 đồng, bao gồm:

- Kinh phí trồng rừng và hạng mục hỗ trợ: 385.821.997.757 đồng;

- Kinh phí bảo vệ rừng: 6.551.200.000 đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Là cơ quan chủ trì, triển khai thực hiện Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.

- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương rà soát các danh mục dự án bảo vệ và phát triển rừng đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020.

- Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chương trình, dự án bảo vệ và phát triển rừng ven biển đã được duyệt.

- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm theo dõi diễn biến hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp hàng năm.

2. Các sở, ngành liên quan:

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc lập các dự án bảo vệ và phát triển rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện.

- Quản lý chặt chẽ diện tích đất đã được quy hoạch cho phát triển rừng.

3. Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã có rừng: Tổ chức bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng, diện tích đất đã quy hoạch để trồng rừng của địa phương, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc triển khai các dự án bảo vệ và phát triển rừng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài Nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải; Thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NNTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Ca

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1894/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 1894/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/07/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
Người ký: Phạm Văn Ca
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/07/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1894/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký