Quyết định số 19/2005/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành nhằm bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, tập trung hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực Tây Nguyên và các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa gặp nhiều khó khăn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của Quyết định
Văn bản này áp dụng đối với các chủ đầu tư có dự án thuộc diện được bổ sung vào danh mục vay vốn, Quỹ hỗ trợ phát triển, Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, cùng các cơ quan, tổ chức có liên quan đến hoạt động giải ngân và quản lý vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Bổ sung danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển
- Bổ sung các dự án trồng rừng nguyên liệu và phát triển cây công nghiệp tập trung tại địa bàn vùng Tây Nguyên, bao gồm các tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
- Bổ sung các dự án tại vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện khó khăn thuộc danh mục B và C quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ.
- Các dự án được bổ sung phải gắn liền với mục tiêu tạo việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số và xây dựng, vận hành các cơ sở chế biến nông sản, lâm sản tại các vùng khó khăn nêu trên.
- Các dự án này được chính thức bổ sung vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều kiện và thời hạn ký hợp đồng tín dụng
- Các dự án thuộc diện bổ sung chỉ được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển.
- Thời hạn cuối cùng để chủ đầu tư của các dự án này thực hiện ký kết hợp đồng tín dụng với Quỹ hỗ trợ phát triển là đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005.
Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
- Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển có trách nhiệm phối hợp triển khai, hướng dẫn và giám sát quá trình cho vay đối với các dự án được bổ sung.
- Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính chịu trách nhiệm quản lý nhà nước và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
- Chủ đầu tư của các dự án thuộc danh mục bổ sung có trách nhiệm tuân thủ đúng các quy định về sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ theo cam kết.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 19/2005/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo toàn quốc.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2005/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 19/2005/QĐ-BTC NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2005 VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung các dự án trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp tập trung ở vùng Tây Nguyên (các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng); vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa khó khăn (danh mục B, C quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ) gắn với tạo việc làm cho đồng bào dân tộc và cơ sở chế biến nông, lâm sản ở các vùng nói trên vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Các dự án nêu trên đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Thời hạn ký hợp đồng tín dụng giữa chủ đầu tư có dự án nêu trên với Quỹ hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển; Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Chủ đầu tư các dự án nêu trên có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Lê Thị Băng Tâm (Đã ký) |
- 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 2 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 3 Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 4 Nghị định 20/2005/NĐ-CP về việc bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kèm theo Nghị định 106/2004/NĐ-CP
- 1 Quyết định 31/2005/QĐ-BTC về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 67/2005/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 80/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 82/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 99/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 31/2005/QĐ-BTC về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 67/2005/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4 Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 5 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 6 Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 7 Quyết định 80/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Quyết định 82/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 99/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị định 20/2005/NĐ-CP về việc bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kèm theo Nghị định 106/2004/NĐ-CP