Quyết định số 99/2004/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm bổ sung các dự án đầu tư mới sản xuất xi măng vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Đây là chính sách hỗ trợ tài chính quan trọng nhằm khuyến khích phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tại các địa bàn khó khăn, đồng thời thúc đẩy việc tiêu thụ thiết bị cơ khí chế tạo trong nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các chủ đầu tư có dự án đầu tư mới sản xuất xi măng đáp ứng đủ điều kiện thụ hưởng; Quỹ hỗ trợ phát triển (bao gồm Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc); Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Nội dung chính sách và điều kiện vay vốn tín dụng đầu tư phát triển
Quyết định quy định chi tiết về phạm vi hỗ trợ, hạn mức vay, điều kiện dự án và thời hạn áp dụng như sau:
- Bổ sung danh mục dự án ưu đãi: Chính thức bổ sung các dự án đầu tư mới sản xuất xi măng vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (danh mục này được ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Mục đích sử dụng vốn và giới hạn mức vay: Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước chỉ được giải ngân cho các dự án vay để mua sắm thiết bị sản xuất được chế tạo trong nước. Mức vốn cho vay ưu đãi tối đa không quá 30% tổng mức đầu tư của dự án.
- Điều kiện kỹ thuật và địa bàn đầu tư: Dự án sản xuất xi măng muốn được vay vốn phải có quy trình sản xuất clinke. Đồng thời, dự án phải được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (thuộc Danh mục B) hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (thuộc Danh mục C) quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ. Ngoài ra, dự án vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung khác về vay vốn tín dụng đầu tư phát triển theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời hạn ký kết hợp đồng tín dụng: Thời hạn cuối cùng để chủ đầu tư có dự án sản xuất xi măng đủ điều kiện thực hiện ký kết hợp đồng tín dụng với Quỹ hỗ trợ phát triển là đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quyết định số 99/2004/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, cùng các chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng thuộc đối tượng điều chỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 99/2004/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNHSỐ 99/2004/QĐ-BTC NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC DỰ ÁN VAY VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2004/NQ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung các dự án đầu tư mới sản xuất xi măng vào Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cho các dự án vay để mua thiết bị sản xuất trong nước; mức vốn vay không quá 30% tổng mức đầu tư của dự án.
Điều 2. Dự án nêu trên phải có sản xuất clinke và tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn (danh mục B) hoặc đặc biệt khó khăn (danh mục C) quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ; đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. Thời hạn ký hợp đồng tín dụng giữa chủ đầu tư có dự án nêu trên với Quỹ hỗ trợ phát triển đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Chủ tịch Hội đồng quản lý, Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển; Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng nêu trên có trách nhiệm thi hành Quyết định.
|
| Lê Thị Băng Tâm (Đã ký) |
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2005/QĐ-BTC về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2005/QĐ-BTC về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3 Quyết định 67/2005/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 80/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 82/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 20/2005/NĐ-CP về việc bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kèm theo Nghị định 106/2004/NĐ-CP
- 7 Quyết định 19/2005/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 7335/VPCP-KTTH về Dự án thủy điện Xekaman I vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2005/QĐ-BTC về việc bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 3 Quyết định 54/2004/QĐ-BTC ban hành Danh mục chi tiết các chương trình, dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 67/2005/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Nghị định 77/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4 Nghị định 106/2004/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- 5 Quyết định 80/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết số 13/2004/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2004 do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 82/2004/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 20/2005/NĐ-CP về việc bổ sung danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kèm theo Nghị định 106/2004/NĐ-CP
- 9 Quyết định 19/2005/QĐ-BTC bổ sung Danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 7335/VPCP-KTTH về Dự án thủy điện Xekaman I vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước do Văn phòng Chính phủ ban hành