Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 19/2005/QĐ-BXD do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quy chế quản lý, lập và sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước của Bộ Xây dựng. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 14/1999/QĐ-BXD ngày 05/05/1999. Quy chế quy định chi tiết về quy trình lập danh mục, đóng dấu, soạn thảo, in ấn, sao chụp, gửi, nhận, vận chuyển, sử dụng, cung cấp thông tin cho tổ chức nước ngoài, giải mật, tiêu hủy và bảo quản tài liệu bí mật Nhà nước trong ngành Xây dựng.

Lập danh mục tài liệu bí mật Nhà nước (Điều 5)

  • Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm đề xuất danh mục tài liệu bí mật Nhà nước và xác định độ "Mật" dựa trên danh mục của Ngành Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. Hàng năm vào tháng 12, các đơn vị đề xuất sửa đổi, bổ sung và giải mật danh mục gửi về Văn phòng Bộ.
  • Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm tổng hợp danh mục báo cáo Bộ trưởng. Đồng thời, phối hợp với Vụ Pháp chế vào Quý I hàng năm để tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục báo cáo Bộ trưởng, gửi Bộ Công an thẩm định để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc để Bộ Công an ban hành.

Sử dụng con dấu đối với tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước (Điều 6)

  • Người soạn thảo văn bản mật phải đề xuất độ "Mật" và phạm vi lưu hành trình thủ trưởng đơn vị quyết định. Đối với vật, mẫu vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ kèm theo và đóng dấu độ "Mật" vào văn bản này.
  • Các loại dấu độ mật, dấu thu hồi được thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ Công an (Thông tư số 06/TT-BNV). Mực dấu phải dùng màu đỏ tươi. Dấu độ "Mật" đóng phía dưới số ký hiệu tài liệu; dấu thu hồi đóng phía dưới dấu độ "Mật".
  • Văn thư chịu trách nhiệm quản lý các con dấu mật và rà soát thủ tục đóng dấu theo đúng quy định.

Soạn thảo, in ấn và sao chụp tài liệu bí mật Nhà nước (Điều 7)

  • Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm bảo mật toàn bộ quá trình soạn thảo, in ấn, trình ký, sao chụp tài liệu mật tại địa điểm an toàn do Thủ trưởng quy định.
  • Nghiêm cấm in, sao chụp vượt quá số lượng quy định. Sau khi hoàn thành, phải kiểm tra và hủy ngay bản thảo (nếu không cần lưu), bản in thử, bản hỏng. Nếu soạn thảo trên máy vi tính thì phải tiến hành khóa mã bảo vệ.
  • Tài liệu mật sau khi in, sao chụp phải được đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu có), đánh số trang, số bản, số lượng in ấn và xác định rõ phạm vi lưu hành, nơi nhận. Tài liệu dạng băng, đĩa, phim ảnh phải được niêm phong, đóng dấu độ mật và ghi rõ tên người sao chụp trên bì niêm phong.

Gửi tài liệu bí mật Nhà nước (Điều 8)

  • Tài liệu mật trước khi gửi đi phải được đăng ký vào sổ "Tài liệu mật đi". Đối với tài liệu "Tối mật", người soạn thảo tự lấy số đi, đăng ký vào sổ nhưng để trống cột trích yếu nội dung (hoặc ghi sau khi được người có thẩm quyền đồng ý), dán kín bì trước khi chuyển văn thư làm bì ngoài.
  • Tài liệu gửi đi phải kèm theo phiếu gửi (ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, ký hiệu tài liệu, đóng dấu độ mật/khẩn) và yêu cầu nơi nhận hoàn trả ngay phiếu gửi sau khi nhận được tài liệu.
  • Không gửi chung tài liệu mật với tài liệu thường trong cùng một bì. Giấy làm bì phải là loại tốt, không thấm nước, không nhìn thấu và khó bóc.
  • Đối với tài liệu "Tối mật", phải gửi bằng 2 lớp bì: Bì trong ghi rõ số, ký hiệu tài liệu, tên người nhận, đóng dấu độ mật (hoặc dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì" nếu gửi đích danh). Bì ngoài ghi như tài liệu thường nhưng đóng dấu ký hiệu chữ "B" (đối với tài liệu Tối mật) hoặc chữ "C" (đối với tài liệu Mật), tuyệt đối không ghi chữ "Tối mật" hay "Mật" ngoài bì.

Giao nhận và vận chuyển tài liệu bí mật Nhà nước (Điều 9)

  • Mọi khâu giao nhận tài liệu mật giữa người dự thảo, người in, văn thư... phải được thực hiện tại phòng làm việc, ghi chép vào sổ và có chữ ký nhận của hai bên.
  • Quá trình vận chuyển tài liệu mật phải sử dụng phương tiện mang giữ an toàn, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ hộ. Cả nơi gửi và nơi nhận phải kiểm tra, đối chiếu chặt chẽ để kịp thời phát hiện và xử lý nếu xảy ra thất lạc.

Tiếp nhận tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến (Điều 10)

  • Tại cơ quan Bộ: Tất cả tài liệu mật gửi đến phải qua Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ để vào sổ "Tài liệu bí mật Nhà nước đến". Nếu bì trong có dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư chuyển trực tiếp cho người nhận; trường hợp người nhận đi vắng và tài liệu có độ "Khẩn", "Hỏa tốc" thì chuyển Chánh Văn phòng xử lý. Số lượng bản sao chụp tài liệu mật từ cơ quan khác gửi đến do người có thẩm quyền quyết định.
  • Tại các đơn vị trực thuộc Bộ: Văn thư vào sổ "Tài liệu bí mật Nhà nước đến" và chuyển ngay cho Thủ trưởng đơn vị xử lý.

Xử lý tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến (Điều 11)

  • Tại cơ quan Bộ: Đối với tài liệu độ "Mật", Chánh Văn phòng hoặc Phó Văn phòng phụ trách báo cáo Lãnh đạo Bộ và chuyển đến các đơn vị liên quan. Đối với tài liệu độ "Tuyệt mật" và "Tối mật", phải báo cáo xin ý kiến trực tiếp từ Lãnh đạo Bộ để xử lý (trừ trường hợp tài liệu có dấu chỉ đích danh người bóc bì).
  • Tại các đơn vị trực thuộc Bộ: Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xử lý tài liệu mật gửi đến đơn vị mình.

Sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước (Điều 12)

  • Đối với tài liệu độ "Mật": Cá nhân, đơn vị được giao quản lý có thể được phép sao chụp (do Thủ trưởng đơn vị quyết định) để phục vụ công việc của các bên liên quan; người sử dụng phải hoàn trả ngay bản sao chụp sau khi dùng xong.
  • Đối với tài liệu độ "Tuyệt mật" và "Tối mật": Chỉ cá nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ mới được sử dụng; trường hợp cần thiết chỉ cho phép người liên quan nghiên cứu tại chỗ, nghiêm cấm mọi hành vi sao chụp.
  • Nghiêm cấm việc phổ biến tài liệu mật cho tổ chức, cá nhân không có trách nhiệm liên quan.

Cung cấp thông tin liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức quốc tế và người nước ngoài (Điều 13)

  • Việc cung cấp thông tin mật cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải đảm bảo lợi ích quốc gia và chỉ thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo các cấp độ:
  • Tài liệu độ "Mật": Lập danh mục nội dung cần cung cấp trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt.
  • Tài liệu độ "Tối mật": Lập danh mục kèm thuyết minh chi tiết báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng để đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt (riêng lĩnh vực quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt).
  • Tài liệu độ "Tuyệt mật": Lập danh mục kèm thuyết minh chi tiết báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Các đơn vị, cá nhân chỉ được cung cấp đúng nội dung và đúng đối tượng đã được phê duyệt.

Thu hồi, giải mật và tiêu hủy tài liệu mật (Điều 14 & 15)

  • Văn thư hoặc người được giao gửi tài liệu mật có trách nhiệm theo dõi và thu hồi đúng hạn đối với các tài liệu có đóng dấu thu hồi.
  • Việc giải mật hoặc tiêu hủy tài liệu mật hết thời hạn do Chánh Văn phòng Bộ phối hợp với Thủ trưởng đơn vị rà soát, báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng để đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét quyết định.
  • Quá trình tiêu hủy phải đảm bảo tuyệt đối không để lộ, lọt thông tin; hồ sơ giải mật và tiêu hủy phải được lưu trữ theo quy định.
  • Trong trường hợp khẩn cấp nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho an ninh quốc gia, người đang giữ tài liệu có quyền tự tiêu hủy nhưng phải báo cáo ngay bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an.

Quản lý và bảo quản tài liệu bí mật Nhà nước (Điều 16)

  • Tài liệu mật phải được cất giữ nghiêm ngặt trong tủ, két sắt có khóa an toàn tại phòng làm việc, không được tự ý mang ra khỏi cơ quan. Sau khi giải quyết xong, tài liệu phải được phân loại, sắp xếp đưa vào hồ sơ bảo quản.
  • Trường hợp đặc biệt cần mang tài liệu mật đi công tác phải được sự đồng ý của Thủ trưởng đơn vị hoặc Lãnh đạo Bộ, phải có phương án bảo vệ an toàn tuyệt đối và nộp lại cho bộ phận quản lý ngay khi về cơ quan.
  • Nếu xảy ra mất mát, thất lạc tài liệu mật, người chịu trách nhiệm phải báo cáo ngay cho người có thẩm quyền để kịp thời xử lý.

Trách nhiệm của cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc (Điều 17, 18 & 19)

  • Chánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế; kịp thời báo cáo cơ quan an ninh và có biện pháp ngăn chặn nếu phát hiện lộ, lọt bí mật Nhà nước.
  • Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, các đơn vị phải gửi báo cáo đánh giá công tác bảo vệ bí mật Nhà nước về Văn phòng Bộ để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ.
  • Các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ vào Quy chế này để xây dựng quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước riêng cho đơn vị mình.
  • Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ đối với các đơn vị trực thuộc.

Khen thưởng, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành (Điều 20)

  • Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm. Người có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng theo quy định.
  • Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy chế này trong toàn Bộ.

BỘ XÂY DỰNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 19/2005/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, LẬP VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/12/2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ ban hành Quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 27/2005/QĐ-TTg ngày 31/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Ngành Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1486/2004/QĐ-BCA-A17 ngày 20/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ngành Xây dựng.
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, lập và sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước của Bộ Xây dựng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 14/1999/QĐ-BXD ngày 5/5/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quản lý, ban hành và sử dụng tài liệu bí mật nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Hồng Quân

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, LẬP VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2005/QĐ-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc lập danh mục, soạn thảo, giao nhận tài liệu bí mật nhà nước của Bộ Xây dựng; Trình tự tiếp nhận, bảo quản, sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Qui chế này được áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan Bộ Xây dựng và các đơn vị trực thuộc.

Điều 3. Các loại tài liệu bí mật Nhà nước

1. Tài liệu bí mật Nhà nước được quy định tại Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ về việc thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Tài liệu bí mật nhà nước Ngành Xây dựng được quy định tại:

a) Quyết định số 27/2005/QĐ-TTg ngày 31/1/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Ngành Xây dựng.

b) Quyết định số 1486/2004/QĐ-BCA-A17 ngày 20/12/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Ngành Xây dựng.

c) Tài liệu bí mật nhà nước Ngành Xây dựng được ban hành bổ sung hàng năm ( nếu có).

4. Các tài liệu bí mật nhà nước của các Bộ, Ngành, địa phương gửi đến Bộ XD.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý tài liệu bí mật Nhà nước

1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo công tác quản lý, sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước theo quy định.

2. Chánh Văn phòng (hoặc Trưởng phòng Hành chính) là người trực tiếp giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước ở đơn vị.

Chương 2:

LẬP DANH MỤC, SOẠN THẢO, GIAO NHẬN TÀI LIỆU BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 5. Lập danh mục tài liệu bí mật Nhà nước

1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm:

a) Căn cứ vào Danh mục tài liệu bí mật nhà nước Ngành Xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành để đề xuất danh mục tài liệu bí mật Nhà nước và xác định các độ “Mật”.

b) Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và giải mật danh mục tài liệu bí mật Nhà nước Ngành Xây dựng gửi Văn phòng Bộ vào tháng 12 hàng năm.

2. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm:

a) Tổng hợp danh mục bí mật Nhà nước của các đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng.

b) Phối hợp với Vụ Pháp chế, hàng năm vào Quí I, tổng hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung và giải mật danh mục bí mật Nhà nước Ngành Xây dựng báo cáo Bộ trưởng, gửi Bộ Công an thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định và Bộ Công an ban hành theo quy định hiện hành.

Điều 6. Sử dụng con dấu đối với tài liệu, vật mang bí mật của nhà nước

1. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước được quy định, người soạn thảo văn bản phải đề xuất độ “Mật” của từng văn bản và phạm vi lưu hành trình thủ trưởng đơn vị quyết định.

2. Đối với vật, mẫu vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ kèm theo và đóng dấu độ “Mật” vào văn bản này.

3. Các dấu độ mật, thu hồi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước theo mẫu thống nhất quy định tại Thông tư số 06/TT-BNV ngày 28/8/1992 của Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an).

4. Mực dấu dùng loại màu đỏ tươi, dấu độ Mật đóng ở phía dưới số ký hiệu của tài liệu, dấu thu hồi tài liệu mật đóng ở phía dưới dấu độ Mật.

5. Văn thư có trách nhiệm quản lý các dấu độ Mật, rà soát thủ tục đóng dấu độ Mật, dấu thu hồi tài liệu mật theo đúng quy định hiện hành của Bộ Xây dựng.

Điều 7. Soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu bí mật Nhà nước

1. Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm bảo mật quá trình soạn thảo, in ấn, trình ký, sao chụp tài liệu có độ Mật.

2. Phải tổ chức thực hiện ở nơi đảm bảo an toàn, do Thủ trưởng đơn vị quy định.

3. Không được in, sao chụp thừa số bản đã được quy định. Sau khi in, sao chụp xong phải kiểm tra lại và huỷ ngay bản thảo (nếu không cần lưu) và những bản in thử, hỏng, thừa v.v... Nếu sử dụng máy vi tính thì phải khoá mã.

4. Tài liệu in, sao chụp ra phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần thu hồi), đánh số trang, số bản, số lượng in ấn, quy định phạm vi lưu hành, nơi nhận...

5. Tài liệu bí mật nhà nước sao chụp ở dạng băng, đĩa, phim ảnh phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao chụp ở bìa niêm phong.

Điều 8. Gửi tài liệu bí mật Nhà nước

1. Tài liệu bí mật Nhà nước sau khi đã được người có thẩm quyền ký ban hành phải thực hiện theo các quy định sau:

a) Tài liệu bí mật Nhà nước trước khi gửi đi nhất thiết phải vào sổ “Tài liệu mật đi” để theo dõi. Đối với tài liệu “Tối mật” thì người chuẩn bị văn bản phải lấy “số đi” và đăng ký theo đúng cột, mục trong sổ, riêng cột trích yếu nội dung bỏ trống (hoặc ghi sau nếu người có thẩm quyền đồng ý), cho vào bì dán kín và làm các yêu cầu bảo mật trước khi đưa đến văn thư để làm bì ngoài gửi đi.

b) Tài liệu bí mật Nhà nước gửi đi phải kèm theo phiếu gửi. Phiếu gửi ghi rõ nơi gửi, số phiếu, nơi nhận, số, ký hiệu từng tài liệu gửi đi, đóng dấu độ mật, độ khẩn vào góc bên phải phía trên của tờ phiếu và ghi rõ nơi nhận phải hoàn lại ngay phiếu gửi cho nơi gửi sau khi nhận được tài liệu bí mật Nhà nước.

c) Tài liệu bí mật Nhà nước gửi đi không gửi chung trong một bì với tài liệu thường. Giấy làm bì phải là loại giấy tốt, không thấm nước, không nhìn qua được và khó bóc bì.

2. Tài liệu độ “Tối mật” gửi bằng 2 bì:

a) Bì trong: ghi rõ số, ký hiệu của tài liệu, tên người nhận, đóng dấu độ mật theo độ mật của tài liệu. Nếu là tài liệu độ “Tối mật” gửi đích danh cho người có thẩm quyền giải quyết, thì đóng dấu “chỉ người có tên mới được bóc bì”.

b) Bì ngoài: ghi như gửi tài liệu thường, nếu là tài liệu độ "Tối mật" đóng dấu ký hiệu độ mật chữ “B” in nét hoa đậm. Tài liệu độ “Mật” ngoài bì đóng dấu ký hiệu chữ “C” in hoa nét đậm (không đóng dấu “Tối mật”, hoặc “Mật”).

Điều 9. Giao nhận, vận chuyển tài liệu bí mật Nhà nước

1. Mọi trường hợp giao, nhận tài liệu bí mật Nhà nước giữa các khâu (người dự thảo, in, văn thư v.v...) đều phải vào sổ có ký nhận giữa 2 bên giao, nhận tại phòng làm việc.

2. Mọi trường hợp vận chuyển tài liệu bí mật Nhà nước phải có phương tiện mang giữ tốt, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ hộ.

3. Nơi gửi, nơi nhận phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu đề phòng thất lạc, mất mát để xử lý kịp thời.

Chương 3:

TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ TÀI LIỆU BÍ MẬT NHÀ NƯỚC GỬI ĐẾN

Điều 10. Tiếp nhận tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến

1. Đối với cơ quan Bộ:

a) Tất cả tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến Bộ bất cứ từ nguồn nào đều phải qua Phòng Hành chính-Văn phòng Bộ vào sổ “Tài liệu bí mật Nhà nước đến”, theo số, độ mật và tên cơ quan gửi tài liệu bí mật Nhà nước ghi ở ngoài bì.

b) Trường hợp tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến mà bì trong có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”

 thì văn thư chuyển ngay đến người có tên nhận. Nếu người có tên đi vắng và tài liệu có dấu “khẩn”, “Hoả tốc” thì chuyển cho Chánh Văn phòng xử lý.

c) Tài liệu bí mật Nhà nước do cơ quan khác gửi đến, người được thẩm quyền sử lý quyết định số lượng bản sao chụp.

2. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ:

Tài liệu bí mật Nhà nước sau khi được văn thư vào sổ “Tài liệu bí mật Nhà nước đến” theo số, độ mật và cơ quan gửi tài liệu bí mật Nhà nước ghi ở ngoài bì thì chuyển ngay cho Thủ trưởng đơn vị xử lý.

Điều 11. Xử lý tài liệu bí mật Nhà nước gửi đến

1. Đối với cơ quan Bộ:

a) Đối với tài liệu độ “Mật”, Chánh Văn phòng hoặc Phó Văn phòng phụ trách lĩnh vực Tổng hợp, Hành chính-Tổ chức báo cáo Lãnh đạo Bộ và chuyển cho các đơn vị có liên quan trong cơ quan Bộ.

b) Đối với tài liệu có độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” phải báo cáo và xin ý kiến của Lãnh đạo Bộ để xử lý (Trừ tài liệu mật có dấu “chỉ người có tên mới được bóc bì”).

2. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ:

Việc xử lý tài liệu bí mật Nhà nước thuộc trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị.

Chương 4:

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU BÍ MẬT NHÀ NƯỚC

Điều 12. Sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước

1. Đối với tài liệu có độ “Mật”: Cá nhân, đơn vị được giao quản lý tài liệu trong trường hợp cần thiết có thể được phép sao chụp tài liệu đó (do thủ trưởng đơn vị quyết định) cho cá nhân, đơn vị có liên quan sử dụng; Sau khi sử dụng xong, người được sử dụng phải tức khắc hoàn trả lại các bản sao chụp để bảo quản theo quy định.

2. Đối với tài liệu có độ “Tuyệt mật”, “Tối mật”: chỉ có cá nhân đơn vị được giao nhiệm vụ mới được phép sử dụng tài liệu, trong trường hợp cần thiết chỉ được phép cho người có liên quan đến việc sử dụng tài liệu nghiên cứu tại chỗ, nghiêm cấm việc sao chụp các loại tài liệu này.

3. Nghiêm cấm việc phổ biến các loại tài liệu bí mật Nhà nước cho những tổ chức, cá nhân không liên quan đến việc sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước.

Điều 13. Cung cấp thông tin có liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức quốc tế và người nước ngoài

1. Khi có yêu cầu phải cung cấp thông tin có liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức quốc tế, nước ngoài và người nước ngoài, các đơn vị, cá nhân phải có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét kỹ theo nguyên tắc:

a) Bảo đảm lợi ích của đất nước

b) Chỉ được phép cung cấp những tài liệu bí mật sau khi được cấp có thẩm quyền xét duyệt, như sau:

b1) Đối với tài liệu có độ “Mật”: lập danh mục những nội dung tài liệu cần cung cấp trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt.

b2) Đối với tài liệu có độ “Tối mật”: lập danh mục những nội dung tài liệu cần cung cấp (có thuyết minh chi tiết) báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng nghiên cứu và đề nghị Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt, (riêng thuộc lĩnh vực quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt).

b3) Đối với tài liệu có độ “Tuyệt mật”: lập danh mục những nội dung tài liệu cần cung cấp (có thuyết minh chi tiết) báo cáo Bộ trưởng Bộ Xây dựng nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Các đơn vị, cá nhân chỉ được phép cung cấp đúng nội dung đã được phê duyệt cho đúng đối tượng được cung cấp thông tin:

Điều 14. Thu hồi tài liệu bí mật Nhà nước

Văn thư của cơ quan, người được giao nhiệm vụ gửi tài liệu bí mật Nhà nước phải theo dõi, thu hồi đúng định kỳ những tài liệu bí mật Nhà nước có đóng dấu thu hồi.

Điều 15. Giải độ mật và tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Việc giải độ mật hoặc tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đã hết thời hạn do Chánh Văn phòng và thủ trưởng đơn vị phối hợp rà soát, báo cáo Bộ trưởng và đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét theo quy định hiện hành.

2. Quá trình tiêu huỷ tài liệu phải đảm bảo yêu cầu không để lộ, lọt bí mật nhà nước.

3. Hồ sơ giải mật, tiêu huỷ tài liệu phải được lưu giữ theo quy định hiện hành của nhà nước.

4. Trường hợp khẩn cấp phải huỷ ngay tài liệu, nếu không sẽ nguy hại đến an ninh quốc gia thì người đang giữ bí mật có quyền tiêu huỷ nhưng ngay sau đó phải báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an.

Điều 16. Quản lý và bảo quản tài liệu bí mật Nhà nước

1. Mọi bí mật Nhà nước phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt theo đúng quy định của Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước.

2. Tài liệu bí mật Nhà nước sau khi sử dụng, giải quyết xong phải được phân loại, sắp xếp đưa vào hồ sơ bảo quản, không được phép mang ra khỏi cơ quan, phòng làm việc; tài liệu bí mật Nhà nước phải được cất giữ vào tủ, két có khoá an toàn.

3. Trường hợp cán bộ phải mang tài liệu bí mật Nhà nước đi công tác thì phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền (Thủ trưởng đơn vị hoặc Lãnh đạo Bộ); phải đảm bảo tuyệt đối an toàn trên đường đi và có phương tiện cất giữ an toàn; khi về phải nộp lại cho bộ phận được giao quản lý.

4. Trường hợp làm mất, thất lạc tài liệu bí mật Nhà nước phải báo cáo ngay cho người có thẩm quyền biết để có biện pháp xử lý.

Chương 5:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Đối với cơ quan Bộ

1. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn cán bộ, công chức thuộc quyền thực hiện đúng các quy định của Quy chế này.

2. Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định bảo mật trong đơn vị mình, nếu phát hiện vấn đề lộ, lọt bí mật nhà nước phải kịp thời báo cáo cơ quan an ninh và có biện pháp ngăn chặn tác hại xảy ra.

3. Vào ngày 15 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng đơn vị thuộc cơ quan Bộ có báo cáo đánh giá công tác bảo vệ bí mật nhà nước ở đơn vị mình theo mẫu (do Bộ Công an) quy định; Văn phòng là đầu mối tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ.

Điều 18. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ

Căn cứ bản quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước đã ban hành, thủ trưởng đơn vị chỉ đạo xây dựng quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước của đơn vị mình.

Điều 19. Công tác thanh tra, kiểm tra, báo cáo định kỳ

Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc.

Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước, tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Người có thành tích công tác bảo vệ bí mật nhà nước tuỳ theo mức độ sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp báo cáo tình hình các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các quy định của bản quy chế này./.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2005/QĐ-BXD về Quy chế quản lý, lập và sử dụng tài liệu bí mật Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: 19/2005/QĐ-BXD
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/06/2005
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Nguyễn Hồng Quân
Ngày công báo: 18/07/2005
Số công báo: Từ số 20 đến số 21
Ngày hiệu lực: 02/08/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2005/QĐ-BXD về Quy chế quản lý,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký