Tóm tắt Quyết định 19/2006/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 19/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm thiết lập cơ chế thu phí đối với việc khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung chi tiết và toàn diện về các quy định, chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Quy định chung về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
- Tên gọi khoản phí: Phí Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Mục đích thu phí: Nhằm bù đắp các khoản chi phí quản lý hành chính và phục vụ trực tiếp cho hoạt động khai thác, sử dụng tài liệu đất đai của các đối tượng có nhu cầu.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Cơ quan tổ chức thu phí: Giao trách nhiệm trực tiếp cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai thực hiện thu phí.
- Biểu mức thu phí chi tiết
Mức thu phí quy định dưới đây là mức phí thuần túy, chưa bao gồm các khoản chi phí thực tế phát sinh cho việc in ấn hoặc sao chụp hồ sơ, tài liệu:
- Khai thác thông tin về đất đai: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Sử dụng tài liệu mốc giới địa chính các loại: 50.000 đồng/mốc (điểm).
- Sử dụng tài liệu bản đồ các loại: 30.000 đồng/bộ.
- Sao lục bản đồ:
- Đối với tờ bản đồ khổ A0: 50.000 đồng/tờ.
- Đối với tờ bản đồ khổ A3: 30.000 đồng/tờ.
- Xác nhận hồ sơ tài liệu:
- Xác nhận về số liệu thửa đất: 10.000 đồng/thửa.
- Xác nhận về các quyết định: 10.000 đồng/quyết định.
- Xác nhận về sơ đồ vị trí thửa đất khổ A0: 30.000 đồng/tờ.
- Xác nhận về sơ đồ vị trí thửa đất khổ A3: 20.000 đồng/tờ.
- Xác nhận về sơ đồ vị trí thửa đất khổ A4: 10.000 đồng/tờ.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu phí
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu: Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí được phép trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí thực tế thu được để trang trải các chi phí phục vụ công tác thu phí. Nội dung chi tiêu khoản tiền này phải thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu khoản tiền 10% này chưa chi hết trong năm thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định.
- Tỷ lệ nộp ngân sách Nhà nước: Phần còn lại tương đương 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí thực thu phải được cơ quan, đơn vị thu phí nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước.
- Chứng từ thu phí: Việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2006.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lào Cai cùng Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2006/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 3 tháng 3 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/1/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII- kỳ họp thứ 5.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành quy định thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1- Tên gọi: Phí Khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
2- Mục đích: Thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
3- Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai.
4- Mức thu: Mức thu này không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu. Cụ thể như sau:
- Khai thác thông tin về đất đai: 100.000 đồng/hồ sơ
- Sử dụng tài liệu:
+ Mốc giới địa chính các loại: 50.000 đồng/mốc (điểm)
+ Bản đồ các loại: 30.000 đồng/bộ
- Sao lục bản đồ:
+ Tờ bản đồ Ao: 50.000 đồng/tờ
+ Tờ bản đồ A3: 30.000 đồng/tờ
- Xác nhận hồ sơ tài liệu:
+ Về số liệu thửa đất: 10.000 đồng/thửa
+ Về các quyết định 10.000 đồng/quyết định
+ Về sơ đồ vị trí thửa đất:
* Tờ bản đồ Ao: 30.000 đồng/tờ
* Tờ bản đồ A3 20.000 đồng/ tờ
* Tờ bản đồ A4: 10.000 đồng/tờ
5- Cơ quan, đơn vị thu phí: Giao cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai thực hiện thu.
Điều 2: Tổ chức, quản lý tiền thu phí:
- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền thực thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí, nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính; Số tiền phí được để lại (10%) sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Tổng số tiền phí thực thu còn lại (90%) cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và môi trường; Cục Trưởnng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2006 ./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 1 Quyết định 128/QĐ-UB năm 2003 về chuyển hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Quyết định 85/2005/QĐ-BTC về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 06/2006/NQ-HĐND thu phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 8 Quyết định 128/QĐ-UB năm 2003 về chuyển hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương