Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và toàn diện về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này:

- Đối tượng áp dụng và chính sách miễn, giảm phí

  • Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương (bao gồm Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã).
  • Chính sách giảm phí: Giảm 20% mức phí quy định đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, và các tổ chức chính trị - xã hội khi được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình.
  • Chính sách miễn phí: Miễn 100% phí đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, và Ủy ban nhân dân các cấp khi được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý.

- Biểu mức phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Mức phí được áp dụng cụ thể theo từng nhóm dịch vụ cung cấp thông tin (lưu ý mức thu này chưa bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu):

  • Tra cứu thông tin đất đai: Mức phí là 50.000 đồng/hồ sơ đối với các tài liệu như biên bản xác định ranh giới - mốc giới thửa đất, biên bản bàn giao mốc, hợp đồng chuyển nhượng đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng, trích lục địa bộ.
  • Trích sao hồ sơ địa chính: Mức phí là 100.000 đồng/hồ sơ đối với các tài liệu bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Tổng hợp và cung cấp thông tin chuyên sâu: Mức phí là 200.000 đồng/hồ sơ đối với các hoạt động tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin hồ sơ địa chính vào thiết bị nhớ của máy tính; cung cấp tọa độ các điểm mốc tọa độ nhà nước; cung cấp tình trạng pháp lý hồ sơ đất đai (quy hoạch, diện tích, tứ cận...).

- Phân cấp thẩm quyền cung cấp thông tin và thu phí

  • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Dương: Có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí đối với tất cả các hình thức tra cứu, trích sao và tổng hợp thông tin chuyên sâu (quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 1), trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện: Có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí đối với hoạt động tra cứu thông tin và trích sao hồ sơ địa chính (quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 1), trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí đối với hoạt động tra cứu thông tin đất đai cơ bản (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1), trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

- Quy trình quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu phí

  • Nghĩa vụ của cơ quan thu phí: Phải thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu phí tại trụ sở nơi thu. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí.
  • Tỷ lệ trích để lại: Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin đất đai và tổ chức thu phí theo quy định pháp luật.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: Số còn lại (20%) phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng mục 037, tiểu mục 06 của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Riêng đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, tiền thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai là nguồn thu ngân sách trực tiếp của đơn vị hành chính cấp xã đó.
  • Công tác lập dự toán: Hàng năm, các cơ quan thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2008.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2008/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 5 tháng 8 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng thu:

a) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai như Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Dương, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị; Uỷ ban nhân dân các huyện, thị; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

b) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, cơ quan tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì được giảm 20% mức phí quy định tại khoản 2 Điều này.

c) Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương, Uỷ ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình thì không phải nộp phí.

2. Mức phí:

a) Tra cứu thông tin đất đai: biên bản xác định ranh giới - mốc giới thửa đất, biên bản bàn giao mốc, hợp đồng chuyển nhượng,… đối với từng thửa đất hoặc từng chủ sử dụng; trích lục địa bộ: 50.000 đồng/hồ sơ;

b) Trích sao hồ sơ địa chính: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000 đồng/hồ sơ;

c) Tổng hợp thông tin đất đai; sao thông tin hồ sơ địa chính vào thiết bị nhớ của máy tính; cung cấp tọa độ các điểm mốc tọa độ nhà nước theo quy định; cung cấp tình trạng pháp lý hồ sơ đất đai: tình trạng quy hoạch, diện tích, tứ cận… : 200.000 đồng/hồ sơ;

Mức thu quy định tại điểm a, b và c khoản này, không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng:

1. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai gồm:

a) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Dương có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;

b) Uỷ ban nhân dân các huyện, thị hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, thị có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, b, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố;

c) Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin và thu phí dưới các hình thức được quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước không được phép công bố.

2. Cơ quan có nhiệm vụ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo quy định phải thông báo (hoặc niêm yết công khai mức thu tại trụ sở nơi thu phí). Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền thu phí được theo quy định hiện hành.

3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí được trích lại 80% để trang trải chi phí cho công tác cung cấp thông tin đất đai và tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí.

Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số được để lại theo tỷ lệ 80% quy định tại khoản này, số còn lại (20%) cơ quan thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng mục 037, tiểu mục 06 của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã, tiền thu được từ việc cung cấp thông tin đất đai là nguồn thu ngân sách của đơn vị hành chính cấp xã đó.

4. Hàng năm các cơ quan thu có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp, kho bạc nhà nước nơi tổ chức thu mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí để kiểm soát chi theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC .

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2008.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục thuế, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Hoàng Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 31/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 31/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/08/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
Người ký: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2008
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Bất động sản, Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 31/2008/QĐ-UBND quy định chế độ th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký