Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 19/2008/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ổn định trong thời gian 10 năm (từ năm 2008 đến hết năm 2017) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để địa phương thực hiện việc tính thuế, lập sổ bộ thuế và quản lý nguồn thu từ đất nông nghiệp một cách minh bạch, hiệu quả.

- Phê chuẩn phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2017

Quyết định quy định chi tiết diện tích phân theo từng hạng đất đối với hai nhóm đất chính tại tỉnh Trà Vinh bao gồm:

  • Đất trồng cây hàng năm và mặt nước nuôi trồng thủy sản: Tổng diện tích chịu thuế là 113.861 ha, với tổng sản lượng thuế ghi thu là 38.056 tấn. Diện tích cụ thể phân theo từng hạng đất như sau:
    • Hạng 1: 28 ha.
    • Hạng 2: 21.240 ha.
    • Hạng 3: 36.231 ha.
    • Hạng 4: 46.958 ha.
    • Hạng 5: 9.404 ha.
  • Đất trồng cây lâu năm: Tổng diện tích chịu thuế là 33.610 ha, với tổng sản lượng thuế ghi thu là 11.812 tấn. Diện tích cụ thể phân theo từng hạng đất như sau:
    • Hạng 1: 457 ha.
    • Hạng 2: 2.614 ha.
    • Hạng 3: 19.854 ha.
    • Hạng 4: 10.685 ha.
    • Hạng 5: Không có diện tích thuộc hạng này (0 ha).

- Quy định về việc điều chỉnh hạng đất tính thuế trong thời gian ổn định

Mặc dù hạng đất được phê chuẩn ổn định trong vòng 10 năm, Chính phủ vẫn quy định cơ chế linh hoạt nhằm bảo đảm tính công bằng và phù hợp với thực tế phát triển hạ tầng:

  • Đối với các vùng nhận được đầu tư lớn từ Nhà nước về hệ thống giao thông, công trình thủy lợi, cải tạo đất hoặc các biện pháp hỗ trợ khác mang lại hiệu quả kinh tế cao, hạng đất tính thuế sẽ được xem xét điều chỉnh.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm theo dõi, xây dựng phương án điều chỉnh hạng đất tính thuế đối với các khu vực này, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và ra quyết định phê duyệt cuối cùng.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của địa phương và các Bộ, ngành

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và chính xác, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Căn cứ trực tiếp vào các số liệu hạng đất đã được phê chuẩn tại Quyết định này để chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thực hiện việc tính thuế chi tiết và lập sổ bộ thuế chính xác đến từng hộ nộp thuế trên địa bàn tỉnh.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Quyết định này thay thế cho nội dung tại điểm 6 Mục II về Chi tiết kết quả phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 326/TTg ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------------

Số: 19/2008/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN HẠNG ĐẤT TÍNH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH TRÀ VINH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp:
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ổn định trong thời gian 10 năm (từ năm 2008 đến hết năm 2017) của tỉnh Trà Vinh như sau:

STT

Chỉ tiêu

Hạng 1

(ha)

Hạng 2

(ha)

Hạng 3

(ha)

Hạng 4

(ha)

Hạng 5

(ha)

Cộng diện tích (ha)

Thuế ghi thu (tấn)

1

Đất trồng cây hàng năm và mặt nước nuôi trồng thủy sản

28

21.240

36.231

46.958

9.404

113.861

38.056

2

Cây lâu năm

457

2.614

19.854

10.685

-

33.610

11.812

Trong thời gian ổn định hạng đất tính thuế đối với vùng Nhà nước có đầu tư lớn về giao thông, thủy lợi, cải tạo đất và các biện pháp khác đem lại hiệu quả kinh tế cao, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh điều chỉnh hạng đất tính thuế báo cáo Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh căn cứ vào hạng đất được phê chuẩn tại Điều 1 Quyết định này chỉ đạo, hướng dẫn việc tính thuế và lập sổ bộ thuế đến từng hộ nộp thuế ở địa phương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế điểm 6 Mục II Chi tiết kết quả phân hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (kèm theo Quyết định số 326/TTg ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ).

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 19/2008/QĐ-TTg phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 19/2008/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/01/2008
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 10/02/2008
Số công báo: Từ số 103 đến số 104
Ngày hiệu lực: 25/02/2008
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 19/2008/QĐ-TTg phê chuẩn hạng đất...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký