Quyết định 19/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và giá trị tài sản công là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để xác định giá đất cụ thể áp dụng cho các trường hợp sau:
- Các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị dưới 30 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành).
- Trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để đưa vào tính giá trị tài sản giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Phân chia khu vực địa bàn quận, huyện tại TP.HCM (Điều 2)
Địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được phân chia thành 5 khu vực cụ thể để áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất:
- Khu vực 1: Gồm các quận: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11, Quận Tân Bình và Quận Phú Nhuận.
- Khu vực 2: Gồm các quận: Quận 6, Quận 7, Quận Gò Vấp, Quận Bình Thạnh và Quận Tân Phú.
- Khu vực 3: Gồm các quận: Quận 2, Quận 8, Quận 9, Quận 12, Quận Bình Tân và Quận Thủ Đức.
- Khu vực 4: Gồm các huyện: Huyện Bình Chánh, Huyện Củ Chi, Huyện Nhà Bè và Huyện Hóc Môn.
- Khu vực 5: Gồm Huyện Cần Giờ.
- Hệ số điều chỉnh giá đất theo từng nhóm đối tượng (Điều 2)
Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) được áp dụng cụ thể theo 3 nhóm đối tượng như sau:
- Nhóm 1: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức. Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,0 lần giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố.
- Nhóm 2: Áp dụng cho các trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại cho chu kỳ tiếp theo; xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê. Hệ số K được quy định theo mục đích sử dụng đất và khu vực:
- Đối với mục đích kinh doanh dịch vụ, thương mại; tài chính; nhà hàng; khách sạn; nhà ở cho thuê; văn phòng làm việc và cho thuê: Khu vực 1 là 2,0; Khu vực 2 là 1,8; Khu vực 3 là 1,6; Khu vực 4 là 1,4; Khu vực 5 là 1,2.
- Đối với mục đích sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; nhà kho, nhà xưởng; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; siêu thị, cửa hàng thương mại - dịch vụ bán hàng bình ổn giá; cửa hàng xăng dầu; xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất; bến cảng, bến tàu, bến xe, nhà ga, sân bay; sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và làm muối: Khu vực 1 là 1,2; Khu vực 2 là 1,1; Khu vực 3 là 1,05; Khu vực 4 là 1,0; Khu vực 5 là 1,0.
- Nhóm 3: Áp dụng đối với tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không qua đấu giá; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không qua đấu giá; chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý. Hệ số K áp dụng theo khu vực:
- Khu vực 1: Hệ số là 2,0 lần.
- Khu vực 2: Hệ số là 1,8 lần.
- Khu vực 3: Hệ số là 1,6 lần.
- Khu vực 4: Hệ số là 1,4 lần.
- Khu vực 5: Hệ số là 1,2 lần.
- Quy định về hệ số bổ sung tăng thêm (Khoản 4 Điều 2)
Ngoài hệ số điều chỉnh giá đất cơ bản nêu trên, tùy thuộc vào vị trí và hệ số sử dụng đất, khu đất hoặc thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính còn phải tính bổ sung thêm hệ số tăng thêm như sau:
- Yếu tố vị trí mặt tiền (Điểm a): Trường hợp khu đất, thửa đất tiếp giáp từ hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường có tên trong Bảng giá đất), hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2.
- Yếu tố hệ số sử dụng đất (Điểm b): Đối với các trường hợp sử dụng đất thuộc Nhóm 2 và Nhóm 3, tùy theo hệ số sử dụng đất để tính bổ sung hệ số tăng thêm:
- Hệ số sử dụng đất dưới 6,0 lần hoặc không xác định rõ: Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất cơ bản (không tăng thêm).
- Hệ số sử dụng đất từ 6,0 đến dưới 8,0 lần: Tính tăng thêm 5%.
- Hệ số sử dụng đất từ 8,0 đến dưới 10,0 lần: Tính tăng thêm 10%.
- Hệ số sử dụng đất từ 10,0 đến dưới 12,0 lần: Tính tăng thêm 15%.
- Hệ số sử dụng đất từ 12,0 đến dưới 14,0 lần: Tính tăng thêm 20%.
- Hệ số sử dụng đất từ 14,0 đến dưới 16,0 lần: Tính tăng thêm 25%.
- Hệ số sử dụng đất từ 16,0 trở lên: Tính tăng thêm 30%.
- Trường hợp kết hợp cả hai yếu tố (Điểm c): Nếu khu đất, thửa đất thỏa mãn cả hai yếu tố (tiếp giáp từ hai mặt tiền trở lên và có hệ số sử dụng đất từ 6,0 trở lên), thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% theo yếu tố mặt tiền trước, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo hệ số sử dụng đất tương ứng.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện (Điều 3 & Điều 4)
- Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND quận, huyện rà soát tổng thể hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để đề xuất, trình UBND thành phố ban hành hệ số cho năm tiếp theo phù hợp với thực tế.
- Cục Thuế thành phố và Chi cục Thuế quận - huyện: Căn cứ vào hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này và các quy định liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Ủy ban nhân dân quận - huyện:
- Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn (Phòng TN&MT, Phòng Tài chính, Chi cục Thuế) và UBND cấp xã phối hợp thực hiện xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các sai phạm hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan.
- Kịp thời phản ánh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cho các Sở, ngành hướng dẫn; trường hợp vượt thẩm quyền thì trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp (Điều 5 & Điều 6)
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2017.
- Quy định chuyển tiếp: Các trường hợp đủ điều kiện áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất phát sinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực được áp dụng quy định tại Quyết định này để thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016.
- Chánh Văn phòng UBND thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch UBND quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2017/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 3 năm 2017 |
QUY ĐỊNH VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn giá đất;
Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số 159/HĐND-KTNS ngày 20 tháng 3 năm 2017 về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố năm 2017;
Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 557/TTr-STC-STNMT ngày 19 tháng 01 năm 2017 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 114/STP-VB ngày 05 tháng 01 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành) dưới 30 tỷ đồng; đối với trường hợp thuê đất thu tiền hàng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; xác định giá trị quyền sử dụng đất để đưa vào tính giá trị tài sản giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo từng nhóm đối tượng và tùy theo từng khu vực địa bàn quận, huyện và các yếu tố làm tăng, giảm giá đất như sau:
1. Nhóm 1: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải đất ở sang đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức: Hệ số điều chỉnh giá đất là một (1,0) lần giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố.
2. Nhóm 2: Trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai: Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo mục đích sử dụng đất và khu vực như sau:
| Mục đích sử dụng đất thuê | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | Khu vực 4 | Khu vực 5 |
| Kinh doanh dịch vụ, thương mại; tài chính; nhà hàng; khách sạn; nhà ở cho thuê; văn phòng làm việc và cho thuê. | 2,0 | 1,8 | 1,6 | 1,4 | 1,2 |
| - Sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp; nhà kho, nhà xưởng; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất xây dựng siêu thị, cửa hàng thương mại - dịch vụ bán hàng bình ổn giá; cửa hàng xăng dầu. - Xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất; bến cảng, bến tàu, bến phà, bến đò, bến xe, nhà ga, sân bay, đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không sân bay; sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. | 1,2 | 1,1 | 1,05 | 1,0 | 1,0 |
Trong đó, các khu vực được xác định như sau:
- Khu vực 1, gồm: quận 1, quận 3, quận 4, quận 5, quận 10, quận 11, quận Tân Bình và quận Phú Nhuận;
- Khu vực 2, gồm: quận 6, quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Tân Phú;
- Khu vực 3, gồm: quận 2, quận 8, quận 9, quận 12, quận Bình Tân, quận Thủ Đức;
- Khu vực 4, gồm: huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn;
- Khu vực 5: huyện Cần Giờ.
3. Nhóm 3: Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; xác định giá trị quyền sử dụng đất để đưa vào tính giá trị tài sản giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 23/2016/TT-BTC ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính: Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo khu vực như sau:
- Khu vực 1, gồm: quận 1, quận 3, quận 4, quận 5, quận 10, quận 11, quận Tân Bình và quận Phú Nhuận: Hệ số điều chỉnh giá đất là hai (2,0) lần giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 2, gồm: quận 6, quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận Tân Phú: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy tám (1,8) lần giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 3, gồm: quận 2, quận 8, quận 9, quận 12, quận Bình Tân, quận Thủ Đức; Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy sáu (1,6) lần giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 4, gồm: huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè, huyện Hóc Môn: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy bốn (1,4) lần giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 5, huyện Cần Giờ: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy hai (1,2) lần giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định và công bố.
4. Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, tùy theo vị trí, hệ số sử dụng đất để tính bổ sung thêm hệ số như sau:
a) Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính có vị trí tiếp giáp từ hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường có tên trong Bảng giá đất), thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
b) Đối với trường hợp sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, thì tùy theo hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính để tính bổ sung hệ số tăng thêm như sau:
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất dưới 6,0 lần hoặc không xác định rõ hệ số sử dụng đất, thì được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 6,0 đến dưới 8,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 5% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 8,0 đến dưới 10,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 đến dưới 12,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 15% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 12,0 đến dưới 14,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 14,0 đến dưới 16,0 lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 25% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 16,0 trở lên thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 30% so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp khu đất, thửa đất thỏa mãn cả hai yếu tố quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này, thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm theo quy định tại Điểm a trước, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo quy định tại Điểm b Khoản này.
Điều 3. Trách nhiệm của Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận - huyện
1. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện rà soát tổng thể về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hệ số điều chỉnh giá đất của năm tiếp theo cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Cục Thuế thành phố, Chi cục Thuế quận - huyện có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài chính, Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phối hợp với các cơ quan có liên quan ở quận - huyện thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân quận - huyện phản ánh kịp thời cho các Sở, ngành, chức năng để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các Sở, ngành chức năng có ý kiến trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2017.
2. Các trường hợp đủ điều kiện áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 12 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 13 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 1 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 352/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017
- 3 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Quyết định 352/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 09/2016/QĐ-UBND Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 352/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 701/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9 Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 10 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 12 Thông tư 23/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 14 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 15 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 16 Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017
- 17 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 18 Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh