Giới thiệu chung về Quyết định 1916/QĐ-UBND
Quyết định 1916/QĐ-UBND năm 2017 được ban hành nhằm xác định tạm thời danh mục các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn. Quyết định này là cơ sở pháp lý quan trọng để phân định rõ trách nhiệm tài chính của nhà nước đối với từng loại hình dịch vụ công trong lĩnh vực tư pháp, đồng thời định hướng cho việc quản lý, phân bổ ngân sách hiệu quả và nâng cao chất lượng dịch vụ công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Sở Tư pháp
Quyết định phân chia rõ ràng các dịch vụ sự nghiệp công thành hai nhóm chính dựa trên mức độ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
1. Dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí
Nhóm này tập trung vào các hoạt động mang tính an sinh xã hội và hỗ trợ pháp lý trực tiếp cho các đối tượng yếu thế, cụ thể:
- Lĩnh vực trợ giúp pháp lý: Thực hiện cung cấp dịch vụ pháp lý hoàn toàn miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật. Đây là chính sách nhân văn nhằm bảo đảm quyền tiếp cận công lý bình đẳng cho mọi công dân.
2. Dịch vụ sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm một phần chi phí
Nhóm này bao gồm các dịch vụ có thu phí nhưng được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần để giảm tải gánh nặng chi phí cho người dân và doanh nghiệp, được chia theo 3 lĩnh vực cụ thể:
- Lĩnh vực đấu giá tài sản:
- Thực hiện dịch vụ bán đấu giá tài sản theo quy định.
- Thực hiện các thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và các dịch vụ phụ trợ khác liên quan trực tiếp đến tài sản bán đấu giá.
- Lĩnh vực công chứng:
- Công chứng các loại hợp đồng, giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại.
- Công chứng di chúc và thực hiện nhận lưu giữ di chúc an toàn.
- Công chứng các văn bản liên quan đến thừa kế bao gồm: văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, và văn bản từ chối nhận di sản.
- Thực hiện dịch vụ công chứng bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại.
- Lĩnh vực chứng thực:
- Chứng thực bản sao từ bản chính đối với các loại giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, nước ngoài hoặc cơ quan liên kết giữa Việt Nam và nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
- Chứng thực chữ ký cá nhân trong các giấy tờ, văn bản (ngoại trừ trường hợp chứng thực chữ ký của người dịch).
Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Sở Tư pháp: Chỉ đạo trực tiếp các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc triển khai thực hiện nghiêm túc các danh mục dịch vụ nêu trên theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi sát sao tiến trình phê duyệt danh mục dịch vụ sự nghiệp công của Bộ Tư pháp để kịp thời rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung danh mục của tỉnh cho phù hợp và thống nhất với quy định của Trung ương.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1916/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 14 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH TẠM THỜI DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số: 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;
Căn cứ Nghị định số: 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số: 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của liên Bộ, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số: 08/2015/QĐ-UBND ngày 10/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp;
Căn cứ Kế hoạch số: 132/KH-UBND ngày 12/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn triển khai thực hiện Nghị định số: 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 283/TTr-STP ngày 06/11/2017 và Công văn số: 1244/STC-TCHCSN ngày 26/10/2017 của Sở Tài chính, Công văn số: 1130/SNV-TCBC&CCVC ngày 01/11/2017 của Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Danh mục tạm thời dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn, cụ thể như sau:
1. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí
Dịch vụ thuộc lĩnh vực trợ giúp pháp lý: Cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý.
2. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công nhà nước đảm bảo một phần chi phí
a) Nhóm dịch vụ thuộc lĩnh vực đấu giá tài sản:
- Dịch vụ bán đấu giá tài sản.
- Dịch vụ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng và dịch vụ khác liên quan đến tài sản bán đấu giá.
b) Nhóm dịch vụ thuộc lĩnh vực công chứng:
- Dịch vụ công chứng hợp đồng, giao dịch.
- Dịch vụ công chứng di chúc, nhận lưu giữ di chúc.
- Dịch vụ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản.
- Dịch vụ công chứng bản dịch.
c) Nhóm dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng thực
- Dịch vụ chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
- Dịch vụ chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch.
Điều 2. Sở Tư pháp chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc tổ chức thực hiện theo nội dung tại Điều 1 và theo quy định hiện hành của nhà nước. Sau khi danh mục dịch vụ sự nghiệp công của Bộ Tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Sở Tư pháp có trách nhiệm rà soát danh mục và trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung để phù hợp với danh mục dịch vụ sự nghiệp công của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Thông tư liên tịch 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp do Tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 5 Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
- 6 Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1 Quyết định 3165/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp, tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 8131/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 2788/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành Văn hóa và thể thao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 4066/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1 Thông tư liên tịch 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 08/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp do Tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 5 Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
- 6 Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 7 Quyết định 3165/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp, tỉnh An Giang
- 8 Quyết định 8131/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội
- 9 Quyết định 2788/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành Văn hóa và thể thao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10 Quyết định 4066/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh