Quyết định 8131/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý, phân bổ và sử dụng ngân sách hiệu quả trong các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn thủ đô.
- Ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao
Theo quy định tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chính thức ban hành danh mục gồm 18 dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao. Việc xác định rõ ràng danh mục này làm cơ sở để các cơ quan chức năng xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, áp dụng phương thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao và các đơn vị chủ quản liên quan
Sở Văn hóa và Thể thao, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội, và Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Chủ động tham mưu xây dựng và trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí đối với từng dịch vụ sự nghiệp công cụ thể trong lĩnh vực văn hóa và thể thao.
- Xây dựng phương án giá dịch vụ sự nghiệp công, gửi Sở Tài chính thẩm tra trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt. Việc xác định giá phải dựa trên định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí và lộ trình tính đủ chi phí theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp công lập hoặc các đơn vị đủ điều kiện để cung ứng dịch vụ thông qua các hình thức: giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu. Việc lựa chọn này phải thực hiện theo phân cấp của Thành phố và phải có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính cùng cấp trước khi quyết định.
- Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc và các đơn vị có hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định này.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính thành phố Hà Nội
Sở Tài chính đóng vai trò giám sát và phối hợp liên ngành với các nhiệm vụ cụ thể:
- Chủ trì tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do Sở Văn hóa và Thể thao và các đơn vị liên quan đề xuất, bảo đảm tính đúng, tính đủ và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách.
- Tham gia ý kiến chuyên môn bằng văn bản về hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo phân cấp quản lý.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã
Đối với cấp địa phương, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có thẩm quyền và trách nhiệm:
- Quyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao trên địa bàn quản lý.
- Áp dụng linh hoạt các hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo đúng phân cấp của Thành phố và các quy định pháp luật hiện hành, sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
- Quy định về cập nhật, điều chỉnh danh mục dịch vụ
Để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tiễn, Quyết định cũng nêu rõ phương án xử lý khi có sự thay đổi quy định từ Trung ương:
- Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương liên quan đến dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực văn hóa, thể thao được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, các đơn vị phải chủ động thực hiện theo quy định mới.
- Trong quá trình thực hiện, hoặc sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực văn hóa, thể thao, liên Sở: Tài chính - Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm phối hợp rà soát, tổng hợp và tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục của Thành phố cho phù hợp với thực tế.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp thực hiện
Quyết định 8131/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa và Thể thao, Nội vụ; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội; Giám đốc Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Hà Nội.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8131/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ THAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Xét đề nghị của Liên sở: Tài chính - Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 4558/TTrLS:TC-VHTT ngày 19/7/2017, Công văn số 6512/STC-TCHCSN ngày 12/10/2017 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội, gồm 18 dịch vụ. (Chi tiết theo biểu đính kèm)
Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan:
1. Sở Văn hóa và Thể thao, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội, Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội:
- Chủ động tham mưu xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội.
- Xây dựng, gửi Sở Tài chính thẩm tra, báo cáo UBND Thành phố xem xét, phê duyệt giá dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí được cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.
- Quyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực văn hóa và thể thao theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo phân cấp của Thành phố và các quy định hiện hành, sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp.
- Hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Thành phố có hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa và thể thao tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
2. Sở Tài chính:
- Tổ chức thẩm định giá dịch vụ đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội theo phương án do Sở Văn hóa và Thể thao đề xuất.
- Tham gia ý kiến về hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực văn hóa và thể thao theo phân cấp của Thành phố và các quy định hiện hành.
3. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã:
Quyết định lựa chọn đơn vị sự nghiệp công để cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực văn hóa và thể thao theo hình thức giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu theo phân cấp của Thành phố và các quy định hiện hành sau khi có ý kiến của cơ quan tài chính cùng cấp.
4. Trường hợp các văn bản của Trung ương có liên quan đến các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các quy định mới.
Trong quá trình thực hiện và sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành danh mục sự nghiệp công trong lĩnh vực văn hóa và thể thao, liên Sở: Tài chính - Văn hóa và Thể thao tiếp tục rà soát, tổng hợp, tham mưu trình UBND Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung danh mục sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội phù hợp với thực tế và theo đúng các quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa và Thể thao, Nội vụ; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Hà Nội, Giám đốc Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực văn hóa và thể thao và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC
DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ THAO CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 8131/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2017 của UBND thành phố Hà Nội)
| TT | Tên dịch vụ sự nghiệp công | NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí thực hiện dịch vụ | NSNN đảm bảo một phần chi phí thực hiện dịch vụ chưa tính vào giá theo lộ trình tính giá |
| A | Lĩnh vực văn hóa |
|
|
| I | Điện ảnh |
|
|
| 1 | Dịch vụ quay phim tư liệu các sự kiện lớn của Thành phố | x |
|
| 2 | Dịch vụ tổ chức hoạt động chiếu phim tại rạp phục vụ nhiệm vụ chính trị: Tuyên truyền các ngày lễ lớn, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước | x |
|
| 3 | Dịch vụ tổ chức hoạt động chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị: Tuyên truyền các ngày lễ lớn, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước | x |
|
| II | Nghệ thuật biểu diễn |
|
|
| 1 | Dịch vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật phục vụ các ngày lễ lớn theo quy mô cấp quốc gia theo chỉ đạo của Trung ương | x |
|
| 2 | Dịch vụ tổ chức biểu diễn loại hình nghệ thuật chèo phục vụ khán giả trong nước và quốc tế |
| x |
| 3 | Dịch vụ tổ chức biểu diễn loại hình nghệ thuật cải lương phục vụ khán giả trong nước và quốc tế |
| x |
| 4 | Dịch vụ tổ chức biểu diễn loại hình nghệ thuật xiếc phục vụ khán giả trong nước và quốc tế |
| x |
| 5 | Dịch vụ tổ chức biểu diễn loại hình nghệ thuật kịch nói phục vụ khán giả trong nước và quốc tế |
| x |
| 6 | Dịch vụ tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao mang tính phúc lợi xã hội phục vụ thiếu nhi Thủ đô (các ngày: Ngày khuyết tật 18/4; Ngày trẻ tự kỷ 02/4; Ngày quốc tế thiếu nhi 01/6; Ngày rằm trung thu và các sự kiện chính trị theo chỉ đạo của Thành phố) | x |
|
| III | Văn hóa cơ sở |
|
|
| 1 | Dịch vụ tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể thao phục vụ quần chúng nhân dân Thủ đô |
| x |
| IV | Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm |
|
|
| 1 | Dịch vụ bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thông tin tuyên truyền cổ động, triển lãm cho cán bộ văn hóa quận huyện, thị xã | x |
|
| V | Di sản văn hóa |
|
|
| 1 | Dịch vụ bảo quản và trưng bày hiện vật (đá, gỗ, kim loại...) tại các đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ Thành phố giao | x |
|
| 2 | Dịch vụ tổ chức kiểm kê, bảo quản, trưng bày và giới thiệu các tài liệu, hiện vật về lịch sử di tích lịch sử văn hóa, di tích cách mạng và di sản văn hóa vật thể và phi vật thể | x |
|
| 3 | Dịch vụ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa theo Luật Di sản văn hóa cho cán bộ làm công tác văn hóa cơ sở | x |
|
| 4 | Dịch vụ tổ chức Hội chữ Xuân |
| x |
| B | Lĩnh vực thể dục thể thao |
|
|
| 1 | Dịch vụ đào tạo vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển cấp Thành phố | x |
|
| 2 | Dịch vụ đào tạo vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ cấp Thành phố | x |
|
| 3 | Dịch vụ đào tạo vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu các cấp | x |
|
|
|
|
|
|
- 1 Quyết định 3165/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp, tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 3593/QĐ-UBND năm 2017 về sửa đổi tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường do đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh thực hiện tại Quyết định 2144/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 2592/QĐ-UBND năm 2017 về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4 Quyết định 3450/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước của đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 2788/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành Văn hóa và thể thao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 1916/QĐ-UBND năm 2017 về ban hành tạm thời danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn
- 7 Quyết định 4495/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương của tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch do tỉnh Cà Mau ban hành
- 9 Quyết định 1371/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10 Quyết định 1270/QĐ-UBND năm 2019 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa và thể thao của thành phố Hà Nội
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Nghị định 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 3165/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thuộc Sở Tư pháp, tỉnh An Giang
- 5 Quyết định 3593/QĐ-UBND năm 2017 về sửa đổi tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường do đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh thực hiện tại Quyết định 2144/QĐ-UBND
- 6 Quyết định 2592/QĐ-UBND năm 2017 về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước ngành Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7 Quyết định 3450/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước của đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang
- 8 Quyết định 2788/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc ngành Văn hóa và thể thao trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 1916/QĐ-UBND năm 2017 về ban hành tạm thời danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn
- 10 Quyết định 4495/QĐ-UBND năm 2017 về Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực Công Thương của tỉnh Bình Định
- 11 Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch do tỉnh Cà Mau ban hành
- 12 Quyết định 1371/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn