Tóm tắt Quyết định 192/QĐ-UB năm 1997 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam
Quyết định 192/QĐ-UB năm 1997 quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho hoạt động quản lý nhà nước về tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Vị trí và chức năng của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam
Theo quy định tại Điều 1, Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam được xác định là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hà Nam. Sở có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tư pháp trong phạm vi toàn tỉnh. Về cơ chế quản lý, Sở Tư pháp chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh Hà Nam, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.
Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể
Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau đây:
- Quản lý và ban hành văn bản quy phạm pháp luật: Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản pháp quy theo phân công của UBND tỉnh. Được UBND tỉnh ủy nhiệm xem xét, cho ý kiến về mặt pháp lý đối với các dự thảo văn bản của tỉnh trước khi ban hành. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án Luật, Pháp lệnh theo chỉ đạo của UBND tỉnh và Bộ Tư pháp. Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.
- Quản lý tổ chức tòa án và bổ trợ tư pháp: Quản lý các Tòa án nhân dân huyện, thị xã trong tỉnh về mặt tổ chức theo sự phân cấp của Bộ Tư pháp. Quản lý tổ chức và hoạt động của Đoàn Luật sư, các tổ chức tư vấn pháp luật theo quy định của Nhà nước.
- Thi hành án và hộ tịch: Quản lý công tác thi hành án dân sự tại địa phương theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự. Quản lý các hoạt động công chứng, giám định tư pháp theo quy định của Bộ Tư pháp. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra thực hiện công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp. Trực tiếp giúp UBND tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ về hộ tịch thuộc thẩm quyền.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật: Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan liên quan để hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy pháp luật trong các trường học. Bồi dưỡng kiến thức pháp lý và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tư pháp ở địa phương.
- Hòa giải và thanh tra chuyên ngành: Chỉ đạo và tổng kết hoạt động hòa giải trong phạm vi toàn tỉnh. Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Quản lý nghiệp vụ đối với hoạt động bán đấu giá tài sản.
- Quản lý nội bộ: Quản lý phương tiện làm việc, tài sản được giao, giải quyết các chế độ chính sách và quản lý cán bộ, công nhân viên trong ngành theo phân cấp của UBND tỉnh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Điều 2 và Điều 3 của Quyết định quy định cụ thể về bộ máy nhân sự và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp như sau:
- Ban Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở. Giám đốc Sở là người đứng đầu, phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao. Các Phó Giám đốc Sở có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc, được phân công phụ trách chỉ đạo một số lĩnh vực công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được ủy quyền.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: Gồm có 04 phòng chuyên môn là Phòng Hành chính - tổng hợp, Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Nghiên cứu Tư pháp và Phòng Tư pháp khác. Các phòng này do Trưởng phòng phụ trách và có thể bố trí 01 Phó trưởng phòng giúp việc nếu đủ điều kiện.
- Đơn vị trực thuộc: Phòng Công chứng Nhà nước số 1, là đơn vị có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng theo quy định của Nhà nước. Nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của phòng này tuân thủ theo Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ.
- Biên chế: Biên chế của Sở Tư pháp thuộc biên chế quản lý nhà nước, do UBND tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm. Giám đốc Sở có trách nhiệm căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và năng lực cán bộ để bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao), bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự và quy định nhiệm vụ, quy chế làm việc cụ thể cho các phòng chuyên môn hoạt động đúng pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Theo Điều 4, Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp trái với nội dung Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Ban Tổ chức chính quyền, các ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trong tỉnh Hà Nam.
UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 192/QĐ-UB | Hà Nam, ngày 07 tháng 4 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ TƯ PHÁP HÀ NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Thông tư số 12/TT-LB ngày 26 tháng 7 năm 1993 của Liên bộ Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và Bộ Tư pháp hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan Tư pháp ở địa phương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp Hà Nam như sau:
A - Vị trí chức năng:
Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác tư pháp trong phạm vi toàn tỉnh. Sở Tư pháp do UBND tỉnh quản lý trực tiếp, toàn diện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra của Bộ Tư pháp về chuyên môn nghiệp vụ.
B. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý, thống nhất việc ban hành văn bản quy phạm Pháp luật của UBND:
- Chủ trì việc soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo các văn bản pháp quy theo sự phân công của UBND tỉnh.
- Được UBND tỉnh uỷ nhiệm, xem xét và có ý kiến về mặt pháp lý của các dự thảo văn bản của tỉnh trước khi được ban hành.
- Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về dự án Luật, Pháp lệnh theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh về Bộ Tư pháp. Đôn đốc kiểm tra, hướng dẫn các ngành, cơ quan trong tỉnh về nghiệp vụ trong việc rà soát hệ thống hoá văn bản quy phạm, Pháp luật ở địa phương.
2. Quản lý các Toà án huyện, thị xã trong tỉnh về mặt tổ chức theo sự phân cấp của Bộ Tư pháp. Quản lý tổ chức và hoạt động của Đoàn Luật sư, các tổ chức tư vấn Pháp luật theo quy định Nhà nước.
3. Quản lý công tác thi hành án dân sự tại địa phương theo quy định của Pháp lệnh thi hành án dân sự. Quản lý các hoạt động công chứng, giám định tư pháp theo quy định của Bộ Tư pháp. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra thực hiện công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Giúp UBND tỉnh thực hiện một số công tác hộ tích thuộc thẩm quyền.
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến giáo dục Pháp luật ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục đào tạo và các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giảng dạy Pháp luật trong các trường học. Bồi dưỡng kiến thức pháp lý và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ Tư pháp ở địa phương.
5. Chỉ đạo và tổng kết hoạt động hoà giải trong phạm vi tỉnh. Thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của Pháp luật. Quản lý nghiệp vụ việc bán đấu giá tài sản.
6. Quản lý phương tiện làm việc tài sản được giao, giải quyết chế độ chính sách và quản lý cán bộ công nhân viên của ngành theo phân cấp của UBND tỉnh.
Điều 2. Bộ máy tổ chức của Sở Tư pháp gồm có:
A. Lãnh đạo Sở.
- Giám đốc Sở: Phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao cho ngành
- Phó Giám đốc sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh vực chung và được Giám đốc phân công phụ trách chỉ đạo một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được uỷ quyền.
B. Tổ chức bộ máy Sở Tư pháp gồm 04 phòng chuyên môn nghiệp vụ sau :
1 Phòng Hành chính - tổng hợp.
2. Phòng Tổ chức cán bộ.
3. Phòng nghiên cứu Tư pháp.
4. Phòng Tư pháp khác.
C. Tổ chức trực thuộc Sở:
- Phòng Công chức Nhà nước số 1: Phòng có tư cách pháp nhân có con dấu riêng theo quy định của Nhà nước.
Các phòng thuộc Sở do Trưởng phòng phụ trách và nếu đủ điều kiện có 01 Phó trưởng phòng giúp việc.
D. Biên chế của Sở Tư pháp thuộc biên chế quản lý Nhà nước được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.
Điều 3. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao) bổ nhiệm sắp xếp cán bộ nhân viên quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn hoạt động theo đúng nguyên tắc Luật pháp Nhà nước (riêng nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của Phòng Công chứng Nhà nước được quy định theo Nghị định số 31/CP ngày 18/5/1996 của Chính phủ).
Điều 4.Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các Quyết định trước đây về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp trái với nội dung Quyết định này, nay bãi bỏ.
Thủ trưởng các cơ quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Ban Tổ chức chính quyền và các ngành có liên quan, và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN TỈNH HÀ NAM |
- 1 Quyết định 1272/2005/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 1561/2005/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 43/QĐ-UB năm 1982 về việc thành lập Sở Tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 2427/QĐ-UB năm 1996 kiện toàn tổ chức Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3 Quyết định 1272/2005/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 sửa đổi Khoản 11, Mục II Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hòa Bình kèm theo Quyết định 25/2009/QĐ-UBND
- 5 Quyết định 1561/2005/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Tỉnh Hà Nam ban hành
- 6 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 1272/2005/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 1561/2005/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 31/CP năm 1996 về Tổ chức và hoạt động của Công chứng nhà nước của Chính phủ
- 3 Thông tư liên bộ 12/TTLB năm 1993 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan tư pháp địa phương do Bộ Tài chính-Ban Tổ chức cán bộ chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 43/QĐ-UB năm 1982 về việc thành lập Sở Tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Quyết định 2427/QĐ-UB năm 1996 kiện toàn tổ chức Sở Tư pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 6 Quyết định 05/QĐ-UBND năm 2014 sửa đổi Khoản 11, Mục II Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hòa Bình kèm theo Quyết định 25/2009/QĐ-UBND