Quyết định số 193/1999/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về biểu giá bán điện năng áp dụng cho các đối tượng sử dụng điện trên toàn quốc. Quyết định hướng tới việc điều chỉnh giá điện phù hợp với thực tế tiêu dùng, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, giáo dục, y tế, đồng thời tạo nguồn vốn tái đầu tư phát triển ngành điện lực Việt Nam thông qua ngân sách Nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các hộ gia đình tiêu dùng điện sinh hoạt, các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện, các cơ sở sản xuất, đơn vị bơm nước tưới tiêu nông nghiệp, các tổ chức kinh doanh dịch vụ, thương mại và người nước ngoài tiêu dùng điện tại Việt Nam.
Biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang và giá bán buôn điện
- Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang áp dụng cho hộ gia đình có công tơ riêng, ký hợp đồng trực tiếp với ngành điện (tính theo tháng):
- Cho 100 kWh đầu tiên: 500 đồng/kWh.
- Từ kWh thứ 101 đến 150: 704 đồng/kWh.
- Từ kWh thứ 151 đến 200: 957 đồng/kWh.
- Từ kWh thứ 201 đến 300: 1.166 đồng/kWh.
- Từ kWh thứ 301 trở lên: 1.397 đồng/kWh.
- Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn tại công tơ tổng (trạm biến áp xã, hợp tác xã, thôn, xóm): Được ấn định ở mức 360 đồng/kWh. Ban Vật giá Chính phủ phối hợp với Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ đạo các địa phương giữ ổn định mức giá trần điện sinh hoạt nông thôn theo quy định tại văn bản số 1303/CP-KTTH ngày 03 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
- Giá bán buôn điện sinh hoạt tại công tơ tổng đối với khu tập thể, cụm dân cư và các mục đích khác do Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Điện lực Việt Nam quy định cụ thể.
Giá bán điện cho các cơ sở giáo dục, y tế và hành chính sự nghiệp
- Đối với bệnh viện, nhà trẻ, trường mẫu giáo và trường học phổ thông:
- Cấp điện áp từ 6 KV trở lên: 770 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 KV: 810 đồng/kWh.
- Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp:
- Cấp điện áp từ 6 KV trở lên: 869 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 KV: 902 đồng/kWh.
Giá bán điện phục vụ sản xuất và bơm nước tưới tiêu nông nghiệp
- Giá điện sản xuất vào giờ bình thường theo các cấp điện áp:
- Cấp điện áp từ 110 KV trở lên: 770 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 22 KV đến dưới 110 KV: 803 đồng/kWh.
- Cấp điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV: 847 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 KV: 880 đồng/kWh.
- Giá điện vào giờ cao điểm và giờ thấp điểm sẽ do Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Điện lực Việt Nam quy định dựa trên khung giá giờ bình thường nêu trên.
- Giá điện phục vụ bơm nước tưới tiêu lúa, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày xen canh:
- Cấp điện áp từ 6 KV trở lên: Giờ bình thường là 630 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 250 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 990 đồng/kWh.
- Cấp điện áp dưới 6 KV: Giờ bình thường là 660 đồng/kWh; Giờ thấp điểm là 260 đồng/kWh; Giờ cao điểm là 1.045 đồng/kWh.
Quy định về các đối tượng sử dụng điện khác
- Ban Vật giá Chính phủ chủ trì, thống nhất với Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Điện lực Việt Nam để ban hành quy định riêng về giá điện phục vụ chiếu sáng công cộng, sản xuất nước máy, hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương nghiệp.
- Giá điện tiêu dùng sinh hoạt của người nước ngoài tại Việt Nam cũng được quy định thống nhất bằng đồng Việt Nam (VND).
Cơ chế quản lý tài chính và lộ trình xóa bỏ phụ thu
- Sử dụng nguồn thu chênh lệch: Toàn bộ phần chênh lệch thu thêm từ việc tăng giá điện phải được sử dụng để đầu tư phát triển ngành điện thông qua ngân sách Nhà nước. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp và Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn chi tiết nội dung này.
- Xóa bỏ phụ thu tiền điện: Ban Vật giá Chính phủ phối hợp với Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Điện lực Việt Nam hướng dẫn các địa phương thực hiện giảm dần các khoản phụ thu tiền điện hiện hành, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các khoản phụ thu này vào năm 2000.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định 193/1999/QĐ-TTg chính thức có hiệu lực thi hành và áp dụng các mức giá điều chỉnh mới từ ngày 01 tháng 10 năm 1999.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho văn bản số 1528/KTTH ngày 01 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc quyết định này. Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Công nghiệp và Tổng công ty Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai và giám sát thực tế.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 193/1999/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 193/1999/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN NĂNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Ban Vật giá Chính phủ tại tờ trình số 563/TTr-BVGCP ngày 15 tháng 6 năm 1999 và tờ trình bổ sung số 912/TTr-BVGCP ngày 11 tháng 9 năm 1999; của Bộ Công nghiệp tại công văn số 1889/CV-TCKT ngày 12 tháng 5 năm 1999,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giá bán lẻ điện năng tiêu dùng sinh hoạt theo hệ thống giá bậc thang áp dụng cho các hộ gia đình có đặt công tơ riêng và ký hợp đồng trực tiếp với ngành điện lực quy định như sau:
| a) Giá điện cho 100 kWh đầu tiên: | 500 đồng/kWh |
| b) Giá điện từ kWh thứ 101 đến kWh thứ 150: | 704 đồng/kWh |
| c) Giá điện từ kWh thứ 151 đến kWh thứ 200: | 957đồng/kWh |
| d) Giá điện từ kWh thứ 201 đến kWh thứ 300: | 1.166 đồng/kWh |
| e) Giá điện từ kWh thứ 301 trở lên: | 1.397 đồng/kWh |
Mức tiêu dùng điện nêu trên của từng hộ gia đình tính theo từng tháng. Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam quy định giá bán buôn điện sinh hoạt ở công tơ tổng đối với khu tập thể, cụm dân cư, giá bán buôn điện cho mục đích khác tại công tơ tổng.
2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn ở công tơ tổng tại các trạm biến áp xã, hợp tác xã, thôn, xóm là 360 đồng/kWh. Ban Vật giá Chính phủ phối hợp với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam chỉ đạo các địa phương giữ ổn định mức giá trần điện sinh hoạt nông thôn theo quy định tại văn bản số 1303/CP-KTTH ngày 03 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Giá điện theo cấp điện áp bán cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường học phổ thông:
| - Cấp điện áp từ 6 KV trở lên: | 770 đồng/kWh |
| - Cấp điện áp dưới 6 KV: | 810 đồng/kWh |
Điều 3. Giá điện theo cấp điện áp bán cho cơ quan hành chính sự nghiệp:
| - Cấp điện áp từ 6 KV trở lên: | 869 đồng/kWh |
| - Cấp điện áp dưới 6 KV: | 902 đồng/kWh |
Điều 4. Giá điện theo cấp điện áp bán cho sản xuất vào giờ bình thường:
| - Cấp điện áp từ 110 KV trở lên: | 770 đồng/kWh |
| - Cấp điện áp 22 KV đến dưới 110 KV: | 803 đồng/kWh |
| - Cấp điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV: | 847 đồng/kWh |
| - Cấp điện áp dưới 6 KV: | 880 đồng/kWh |
Căn cứ vào giá chuẩn quy định vào giờ bình thường nêu trên, Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam quy định giá điện năng theo cấp điện áp vào giờ thấp điểm và giờ cao điểm.
Điều 5. Giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu lúa, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày xen canh:
a) Cấp điện áp từ 6 KV trở lên:
| - Vào giờ bình thường: | 630 đồng/kWh |
| - Vào giờ thấp điểm: | 250 đồng/kWh |
| - Vào giờ cao điểm: | 990 đồng/kWh |
b) Cấp điện áp dưới 6 KV:
| - Vào giờ bình thường: | 660 đồng/kWh |
| - Vào giờ thấp điểm: | 260 đồng/kWh |
| - Vào giờ cao điểm: | 1.045 đồng/kWh |
Điều 6. Ban Vật giá Chính phủ thống nhất với Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam quy định: Giá điện năng bán cho phục vụ chiếu sáng công cộng, sản xuất nước máy, kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương nghiệp, giá điện tính bằng đồng Việt Nam áp dụng cho tiêu dùng sinh hoạt của người nước ngoài.
Điều 7. Phần chênh lệch thu thêm do tăng giá điện được dùng để đầu tư phát triển ngành điện thông qua ngân sách Nhà nước. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công nghiệp, Ban Vật giá Chính phủ và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện.
Điều 9. Ban Vật giá Chính phủ, Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Điện lực Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai để các mức giá điều chỉnh mới tại Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 10 năm 1999. Quyết định này thay thế văn bản số 1528/KTTH ngày 01 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.
Điều 10. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1 Quyết định 87/1999/QĐ-BVGCP về giá bán điện năng do Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 06/1999/TTLT/BVGCP-BCN sửa đổi Thông tư liên tịch 12/TT-LB về phụ thu tiền điện do Ban vật giá chính phủ - Bộ công nghiệp ban hành
- 3 Quyết định 215/2004/QĐ-TTg về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành