Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 215/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về biểu giá bán điện phục vụ cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sinh hoạt và các cơ quan hành chính sự nghiệp. Văn bản áp dụng đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh điện, các đơn vị bán lẻ điện, các hộ tiêu dùng điện sinh hoạt (bao gồm cả khu vực nông thôn), các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và các cơ quan hành chính sự nghiệp có ký kết hợp đồng mua bán điện trực tiếp.

Quy định về biểu giá bán điện và thuế giá trị gia tăng

  • Ban hành kèm theo Quyết định là phụ lục chi tiết về giá bán điện áp dụng cho các mục đích sử dụng khác nhau bao gồm sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sinh hoạt và cơ quan hành chính sự nghiệp.
  • Mức giá bán điện quy định tại phụ lục này là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Quản lý giá trần điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn

  • Bộ Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để chỉ đạo, giám sát việc thực hiện nghiêm túc mức giá trần điện sinh hoạt nông thôn theo đúng quy định tại Công văn số 1303/CP-KTTH ngày 03 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, đơn vị bán lẻ điện đến các hộ dân nông thôn, bảo đảm thực hiện nghiêm túc mức giá trần nêu trên.

Trách nhiệm của các đơn vị sản xuất, kinh doanh và hộ tiêu thụ điện

  • Đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh điện: Phải chủ động thực hiện các biện pháp nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm thiểu tối đa tổn thất điện năng trên hệ thống truyền tải và phân phối, đồng thời tiết giảm chi phí sản xuất để dành nguồn vốn tái đầu tư phát triển hạ tầng điện lực.
  • Đối với các doanh nghiệp tiêu thụ điện: Cần xây dựng và thực hiện các giải pháp sử dụng điện tiết kiệm, khoa học và hợp lý, đặc biệt là hạn chế tối đa việc sử dụng điện công suất lớn vào các giờ cao điểm nhằm giảm chi phí tiền điện cấu thành trong giá thành sản phẩm.

Nghiên cứu xây dựng cơ chế điều chỉnh giá điện tự động

  • Giao Bộ Công nghiệp làm đầu mối chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tiến hành nghiên cứu, xây dựng phương án và cơ chế tự động điều chỉnh giá bán điện dựa trên những biến động thực tế của các yếu tố đầu vào cấu thành giá điện, sau đó trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành

  • Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để thi hành Quyết định này trên phạm vi toàn quốc.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung quy định tại Quyết định này.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 215/2004/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Các quy định trước đây của Thủ tướng Chính phủ có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ và hết hiệu lực thi hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 215/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 215/2004/QĐ-TTG NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2004 VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002; Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá bán điện phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sinh hoạt, cơ quan hành chính sự nghiệp áp dụng trong các hợp đồng mua bán điện trực tiếp với các đơn vị bán lẻ điện như phụ lục kèm theo Quyết định này.

Giá bán điện quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Tài chính có biện pháp chỉ đạo thực hiện nghiêm mức giá trần điện sinh hoạt nông thôn theo quy định tại công văn số 1303/CP-KTTH ngày 03 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo tăng cường công tác quản lý đối với các đơn vị, tổ chức bán điện đến hộ dân nông thôn, bảo đảm thực hiện nghiêm túc mức giá trần nêu trên.

Điều 3. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh điện phải tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng phục vụ, giảm tổn thất điện năng, hạ chi phí sản xuất điện để tăng vốn cho đầu tư phát triển. Các doanh nghiệp phải có biện pháp sử dụng điện hợp lý, nhất là vào giờ cao điểm, hết sức tiết kiệm để giảm chi phí tiền điện trong giá thành.

Điều 4. Giao Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu xây dựng cơ chế điều chỉnh giá bán điện tự động theo biến động giá của các yếu tố đầu vào, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 5. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005. Những quyết định ban hành trước đây của Thủ tướng Chính phủ trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)


PHỤ LỤC

GIÁ BÁN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 215/2004/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ)

Đơn vị tính: đ/kwh

TT

Đối tượng áp dụng giá

Mức giá

1

Giá bán điện cho sản xuất

 

1.1

Các ngành sản xuất bình thường

 

1.1.1

Cấp điện áp từ 110 KV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

785

 

b) Giờ thấp điểm

425

 

c) Giờ cao điểm

1.325

1.1.2.

Cấp điện áp từ 22 KV đến dưới 110 KV

 

 

a) Giờ bình thường

815

 

b) Giờ thấp điểm

445

 

c) Giờ cao điểm

1.370

1.1.3

Cấp điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV

 

 

a) Giờ bình thường

860

 

b) Giờ thấp điểm

480

 

c) Giờ cao điểm

1.430

1.1.4

Cấp điện áp dưới 6 KV

 

 

a) Giờ bình thường

895

 

b) Giờ thấp điểm

505

 

c) Giờ cao điểm

1.480

1.2

Sản xuất đặc thù

 

1.2.1

Bơm nước tưới tiêu

 

1.2.1.1

Cấp điện áp từ 6 KV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

600

 

b) Giờ thấp điểm

240

 

c) Giờ cao điểm

950

1.2.1.2

Cấp điện áp dưới 6 KV

 

 

a) Giờ bình thường

630

 

b) Giờ thấp điểm

250

 

c) Giờ cao điểm

1.000

1.2.2

Sản xuất đặc thù khác

 

1.2.2.1

Cấp điện áp từ 110 KV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

740

 

b) Giờ thấp điểm

390

 

c) Giờ cao điểm

1.265

1.2.2.2

Cấp điện áp từ 22 KV đến dưới 110 KV

 

 

a) Giờ bình thường

770

 

b) Giờ thấp điểm

410

 

c) Giờ cao điểm

1.310

1.2.2.3

Cấp điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV

 

 

a) Giờ bình thường

795

 

b) Giờ thấp điểm

425

 

c) Giờ cao điểm

1.350

1.2.2.4

Cấp điện áp dưới 6 KV

 

 

a) Giờ bình thường

835

 

b) Giờ thấp điểm

445

 

c) Giờ cao điểm

1.420

2.

Giá bán điện cho các cơ quan hành chính sự nghiệp

 

2.1

Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học phổ thông

 

2.1.1

Cấp điện áp từ 6 KV trở lên

780

2.1.2

Cấp điện áp dưới 6 KV

820

2.2

Chiếu sáng công cộng

 

2.2.1

Cấp điện áp từ 6 KV trở lên

860

2.2.2

Cấp điện áp dưới 6 KV

895

2.3

Hành chính sự nghiệp

 

2.3.1

Cấp điện áp từ 6 KV trở lên

885

2.3.2

Cấp điện áp dưới 6 KV

920

3.

Giá bán điện sinh hoạt

 

3.1

Điện tiêu dùng sinh hoạt bậc thang

 

3.1.1

Cho hộ có sản lượng sử dụng đến 300 Kwh/tháng

 

3.1.1.1

Cho 100 KWh đầu tiên

550

3.1.1.2

Cho Kwh từ 101 - 150

900

3.1.1.3

Cho Kwh từ 151 - 200

1.210

3.1.1.4

Cho Kwh từ 201 - 300

1.340

3.1.2

Cho hộ có sản lượng sử dụng trên 300 Kwh/tháng

 

3.1.2.1

Cho 200 Kwh đầu tiên

1.100

3.1.2.2

Cho Kwh từ 201 - 300

1.340

3.1.2.3

Cho Kwh từ 301 - 400

1.400

3.1.2.4

Cho Kwh từ 401 trở lên

1.500

3.2

Giá bán điện theo thời gian ngày

 

 

a) Giờ bình thường

1.300

 

b) Giờ thấp điểm

750

 

c) Giờ cao điểm

1.950

3.3

Giá bán buôn điện sinh hoạt

 

3.3.1

Bán buôn cho điện nông thôn

 

3.3.1.1

Điện phục vụ sinh hoạt

390

3.3.1.2

Điện cho các mục đích khác

730

 

 

 

 


TT

Đối tượng áp dụng giá

Mức giá

3.3.2

Bán buôn cho khu tập thể, cụm dân cư

 

3.3.2.1

Điện phục vụ sinh hoạt

 

 

a) Bán qua máy biến áp của khách hàng

570

 

b) Bán qua máy biến áp của ngành điện

580

3.3.2.2

Điện cho các mục đích khác

770

4.

giá bán điện cho kinh doanh

 

4.1

Cấp điện áp từ 22 KV trở lên

 

 

a) Giờ bình thường

1.260

 

b) Giờ thấp điểm

690

 

c) Giờ cao điểm

2.110

4.2

Cấp điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV

 

 

a) Giờ bình thường

1.350

 

b) Giờ thấp điểm

790

 

c) Giờ cao điểm

2.190

4.3

Cấp điện áp dưới 6 KV

 

 

a) Giờ bình thường

1.410

 

b) Giờ thấp điểm

815

 

c) Giờ cao điểm

2.300

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 215/2004/QĐ-TTg về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 215/2004/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2004
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 04/01/2005
Số công báo: Số 4
Ngày hiệu lực: 01/01/2005
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 215/2004/QĐ-TTg về giá bán điện do...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký