Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định chi tiết về đối tượng, định mức hỗ trợ cho các nhóm đối tượng gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo tinh thần của Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.

- Đối tượng và mức hỗ trợ cụ thể cho từng nhóm khó khăn

Quyết định quy định rõ 3 nhóm đối tượng được nhận hỗ trợ với các định mức tài chính cụ thể như sau:

  • Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người đối với các đối tượng sau:
    • Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng nhưng thuộc hộ nghèo chuẩn Quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia hoặc hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Các đối tượng này phải không thuộc diện hỗ trợ tại các điểm 4, 5, 6 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP hoặc điểm a Điều 1 Quyết định số 1896/QĐ-UBND. Trường hợp đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo đồng thời là người bán vé số lẻ đã nhận hỗ trợ 750.000 đồng trước đó thì được cấp bù thêm 750.000 đồng/người.
    • Người hoạt động kháng chiến được tặng Huân, Huy chương kháng chiến; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Huy chương kháng chiến đã lớn tuổi, già yếu, bệnh tật, không có thu nhập hàng tháng, sống đơn thân, có hồ sơ quản lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Nhóm này phải đang không hưởng trợ cấp hàng tháng dành cho người có công, lương hưu, mất sức lao động và không thuộc diện hỗ trợ của Nghị quyết 68/NQ-CP (điểm 4, 5, 6 Mục II) hoặc Quyết định 1896/QĐ-UBND.
  • Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo:
    • Áp dụng cho hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bao gồm cả hộ nghèo chuẩn Quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia và hộ nghèo chuẩn tỉnh). Điều kiện là hộ gia đình phải có ít nhất một thành viên không thuộc diện hỗ trợ quy định tại điểm 4, 5, 6 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP hoặc điểm a Điều 1 Quyết định số 1896/QĐ-UBND.
  • Mức hỗ trợ 80.000 đồng/ngày đối với trẻ em cách ly tập trung:
    • Áp dụng cho trẻ em cư trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không thuộc đối tượng F1 nhưng phải cách ly tại các cơ sở cách ly tập trung trên địa bàn tỉnh trong khoảng thời gian từ ngày 27 tháng 4 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021. Thời gian hỗ trợ tối đa không quá 21 ngày. Đối tượng này phải là những trẻ em chưa được nhận hỗ trợ theo điểm 7 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP hoặc Quyết định số 623/QĐ-LĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ

Kinh phí chi trả cho các chính sách hỗ trợ nêu trên được bảo đảm từ nguồn ngân sách của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và địa phương liên quan để tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ cũng như quy trình, thủ tục thực hiện. Đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng lợi dụng, trục lợi chính sách; đồng thời kiểm soát chặt chẽ để mỗi đối tượng chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ duy nhất.
  • Tiến hành thẩm định và tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ từ Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng được nhận hỗ trợ.
  • Tổng hợp toàn bộ kinh phí thực hiện và gửi Sở Tài chính để phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn kịp thời.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Các chức danh bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1931/QĐ-UBND

Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 19 tháng 7 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÁNG CHIẾN, NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ CÁCH MẠNG, HỘ NGHÈO, ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC HỘ NGHÈO VÀ TRẺ EM PHẢI CÁCH LY TẬP TRUNG GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 THEO ĐIỂM 12 MỤC II NGHỊ QUYẾT SỐ 68/NQ-CP NGÀY 01/07/2021 CỦA CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 68/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19;

Căn cứ Chỉ thị số 21-CT/TU ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Ban Thường vụ tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu về một số nhiệm vụ trọng tâm tăng cường công tác phòng chống dịch Covid-19 và phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành về việc Ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ cận nghèo chuẩn quốc gia và hộ nghèo chuẩn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Căn cứ Nghị quyết số 121/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người cao tuổi và người mắc bệnh nan y của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và xã hội tại Tờ trình 439/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 7 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định đối tượng, mức hỗ trợ cho người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo và trẻ em phải cách ly tập trung gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/07/2021 của Chính phủ, như sau:

1. Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/người đối với:

a) Đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 72/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ cận nghèo chuẩn quốc gia và hộ nghèo chuẩn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 121/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ban hành chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên đối với người cao tuổi và người mắc bệnh nan y của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng nhưng thuộc hộ nghèo chuẩn Quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia hoặc hộ nghèo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và không thuộc đối tượng quy định tại điểm 4, 5, 6 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP hoặc không thuộc đối tượng quy định tại điểm a Điều 1 Quyết định số 1896/QĐ-UBND.

Trường hợp người vừa là đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo, vừa là người bán vé số lẻ đã được hỗ trợ 750.000 đồng theo Công văn số 8310/UBND-VP ngày 10/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và không được tiếp tục hỗ trợ theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND thì được cấp bù mức hỗ trợ là 750.000 đồng/người.

b) Người hoạt động kháng chiến được Nhà nước tặng thưởng Huân, Huy chương kháng chiến; người có công giúp đỡ cách mạng được Nhà nước tặng thưởng Huy chương kháng chiến đã lớn tuổi, già yếu, bệnh tật, không có thu nhập hàng tháng, sống đơn thân, có hồ sơ do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý hiện không hưởng: trợ cấp hàng tháng người có công, hưởng hưu trí, mất sức và không thuộc đối tượng quy định tại điểm 4, 5, 6 mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 hoặc đối tượng quy định tại điểm a Điều 1 Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, định mức và thủ tục hỗ trợ cho người lao động không giao kết hợp đồng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo điểm 12 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ.

2. Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/hộ đối với hộ nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (bao gồm hộ nghèo chuẩn Quốc gia, hộ cận nghèo chuẩn Quốc gia và hộ nghèo chuẩn tỉnh) có ít nhất từ một thành viên trong hộ trở lên không thuộc đối tượng quy định tại điểm 4, 5, 6 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP hoặc điểm a Điều 1 Quyết định số 1896/QĐ-UBND.

3. Mức hỗ trợ 80.000 đồng/ngày, thời gian hỗ trợ không quá 21 ngày đối với trẻ em cư trú tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không thuộc đối tượng F1 phải cách ly tại các cơ sở cách ly tập trung trên địa bàn Tỉnh tính từ ngày 27 tháng 4 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 nhưng chưa được hỗ trợ theo quy định tại điểm 7 Mục II của Nghị quyết số 68/NQ-CP hoặc Quyết định số 623/QĐ-LĐTBXH ngày 29 tháng 5 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hỗ trợ cho trẻ em bị nhiễm COVID-19 và trẻ em phải cách ly tập trung để phòng, chống dịch COVID-19.

Điều 2. Kinh phí thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai, hướng dẫn các địa phương và người dân về đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ và quy trình, thủ tục quy định tại Điều 1 của Quyết định này bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách và mỗi đối tượng chỉ hưởng một chế độ hỗ trợ.

- Thẩm định và tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ từ Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại quyết định này.

- Tổng hợp kinh phí thực hiện gửi Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Lao động-TB&XH (b/c);
- Tr.TU, TTr.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- UBMTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Báo BR-VT, Đài PTTH tỉnh;
- Lưu: VT, VX5

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Tuấn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2021 quy định về đối tượng, định mức hỗ trợ cho người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng, hộ nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội thuộc hộ nghèo và trẻ em phải cách ly tập trung gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 theo Điểm 12 Mục II Nghị quyết 68/NQ-CP do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành

Số hiệu: 1931/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/07/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Trần Văn Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2021 quy định về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký