Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều, làm cơ sở thực hiện các chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững tại địa phương.

- Thông tin chung về văn bản pháp quy

  • Tên văn bản: Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020.
  • Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, Kỳ họp thứ Hai thông qua.
  • Ngày thông qua: Ngày 04 tháng 8 năm 2016.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 14 tháng 8 năm 2016.
  • Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 về chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011-2015 và Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 về việc hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ thoát nghèo từ 02 năm lên 05 năm.

- Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020

Nghị quyết quy định cụ thể hai nhóm tiêu chí chính để đo lường mức độ nghèo và cận nghèo của các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh:

  • Tiêu chí về thu nhập: Xác định dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người trên một tháng của hộ gia đình theo các hạn mức quy định cụ thể cho từng khu vực.
  • Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: Đánh giá dựa trên 10 chỉ số đo lường cụ thể bao gồm: (1) Tiếp cận các dịch vụ y tế; (2) Bảo hiểm y tế; (3) Trình độ giáo dục của người lớn; (4) Tình trạng đi học của trẻ em; (5) Chất lượng nhà ở; (6) Diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) Nguồn nước sinh hoạt; (8) Hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; (9) Sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

- Chuẩn hộ nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020

Chuẩn hộ nghèo được phân định rõ ràng theo hai khu vực địa lý hành chính:

  • Khu vực nông thôn (bao gồm các xã thuộc huyện, thành phố): Là hộ gia đình đáp ứng một trong hai điều kiện: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.200.000 đồng trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.500.000 đồng và đồng thời bị thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
  • Khu vực thành thị (bao gồm huyện Côn Đảo và các phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố): Là hộ gia đình đáp ứng một trong hai điều kiện: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.500.000 đồng trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.950.000 đồng và đồng thời bị thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Chuẩn hộ cận nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020

Chuẩn hộ cận nghèo cũng được phân chia cụ thể theo khu vực nông thôn và thành thị:

  • Khu vực nông thôn (bao gồm các xã thuộc huyện, thành phố): Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.500.000 đồng và có mức độ thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
  • Khu vực thành thị (bao gồm huyện Côn Đảo và các phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố): Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.950.000 đồng và có mức độ thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Chính sách đối với hộ mới thoát nghèo

Nhằm hạn chế nguy cơ tái nghèo và tạo điều kiện cho các hộ gia đình ổn định cuộc sống sau khi vượt qua chuẩn nghèo, Nghị quyết quy định rõ: Các hộ mới thoát nghèo sẽ tiếp tục được hưởng các chính sách bảo lưu hỗ trợ theo quy định của đề án giảm nghèo hiện hành của tỉnh.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát

  • Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng đối tượng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 46/2016/NQ-HĐND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 04 tháng 8 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHUẨN NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU CỦA TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;

Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chuẩn nghèo theo phương pháp tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-VHXH ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020 theo nội dung Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung chính sau:

1. Tiêu chí đo lường chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020.

a) Tiêu chí về thu nhập.

Là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng theo mức chuẩn quy định được xét đối tượng hộ nghèo.

b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Mức tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản so sánh trên chỉ số: (1) tiếp cận các dịch vụ y tế; (2) bảo hiểm y tế; (3) trình độ giáo dục của người lớn; (4) tình trạng đi học của trẻ em; (5) chất lượng nhà ở; (6) diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) nguồn nước sinh hoạt; (8) hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; (9) sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016 - 2020 và chính sách đối với hộ thoát nghèo.

a) Hộ nghèo:

Khu vực nông thôn (bao gồm các xã thuộc huyện, thành phố): là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.200.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Khu vực thành thị (bao gồm Huyện Côn Đảo và các phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố): là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.500.000 đồng trở xuống hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Hộ cận nghèo:

Khu vực nông thôn (bao gồm các xã thuộc huyện, thành phố): là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.200.000 đồng đến 1.500.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Khu vực thành thị (bao gồm huyện Côn Đảo và các phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố): là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 1.950.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

c) Hộ mới thoát nghèo được hưởng các chính sách bảo lưu theo như đề án giảm nghèo.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chuẩn nghèo mới tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011 - 2015 và Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 về phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh về hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ thoát nghèo từ 02 năm lên 05 năm.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Hồng Lĩnh

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020

Số hiệu: 46/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản: Nghị quyết
Ngày ban hành: 04/08/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Người ký: Nguyễn Hồng Lĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/08/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND về chuẩn nghèo tiế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký