Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1955/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang nhằm phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 trên địa bàn huyện Mèo Vạc. Quyết định này đóng vai trò định hướng, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương.

Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Chỉ tiêu sử dụng đất điều chỉnh đến năm 2020 của huyện Mèo Vạc

Quyết định xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Mèo Vạc là 57.418,21 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được điều chỉnh quy hoạch cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 48.035,21 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 83,66% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 1.331,93 ha (chiếm 2,31%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 151,07 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 16.889,53 ha (chiếm 29,41%).
    • Đất trồng cây lâu năm: 1.270,18 ha (chiếm 2,21%).
    • Đất rừng phòng hộ: 22.574,18 ha (chiếm 39,32%).
    • Đất rừng đặc dụng: 4.316,70 ha (chiếm 7,51%).
    • Đất rừng sản xuất: 1.495,16 ha (chiếm 2,60%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 6,46 ha (chiếm 0,01%).
  • Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh là 3.415,91 ha, chiếm 5,95% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu chi tiết gồm:
    • Đất quốc phòng: 140,66 ha (chiếm 0,24%).
    • Đất an ninh: 3,01 ha (chiếm 0,0052%).
    • Đất thương mại, dịch vụ: 210,27 ha (chiếm 0,37%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 32,00 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 202,33 ha (chiếm 0,35%).
    • Đất phát triển hạ tầng các cấp: 1.494,70 ha (chiếm 2,60%), bao gồm đất xây dựng cơ sở văn hóa (19,38 ha), đất cơ sở y tế (7,40 ha), đất cơ sở giáo dục - đào tạo (35,55 ha), và đất cơ sở thể dục - thể thao (20,88 ha).
    • Đất danh lam thắng cảnh: 60,07 ha (chiếm 0,10%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 13,00 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất ở tại nông thôn: 530,80 ha (chiếm 0,92%).
    • Đất ở tại đô thị: 33,55 ha (chiếm 0,06%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 11,99 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 2,65 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo: 2,00 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 10,45 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 13,07 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 25,31 ha (chiếm 0,04%).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng: 1,07 ha.
    • Đất sông, ngòi, suối: 222,19 ha (chiếm 0,39%).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: 3,56 ha (chiếm 0,01%).
  • Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 5.967,09 ha, chiếm 10,39% tổng diện tích tự nhiên. Diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch là 2.465,85 ha.
  • Đất đô thị (hạch toán riêng): Xác định quy mô là 1.700,30 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, phương án điều chỉnh quy hoạch xác định rõ diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 892,906 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa: 35,58 ha (bao gồm 1,05 ha đất chuyên trồng lúa nước).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 539,41 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 128,36 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 73,99 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 115,06 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 0,506 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 288,73 ha, bao gồm:
    • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 5,53 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng: 283,20 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 0,56 ha, bao gồm:
    • Đất ở nông thôn chuyển sang đất phát triển hạ tầng: 0,28 ha.
    • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 0,28 ha.
  • Phân bổ địa bàn thực hiện: Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất được phân bổ chi tiết cho Thị trấn Mèo Vạc và 17 xã trực thuộc, bao gồm: Cán Chu Phìn, Giàng Chu Phìn, Khâu Vai, Lũng Chinh, Lũng Pù, Nậm Ban, Niêm Sơn, Niêm Tòng, Pải Lủng, Pả Vi, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Sủng Trà, Tả Lủng, Tát Ngà, Thượng Phùng, và Xín Cái.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Nhằm khai thác tối đa nguồn lực đất đai còn hoang hóa, huyện Mèo Vạc thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:

  • Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 2.170,68 ha. Trong đó:
    • Đất trồng cây lâu năm: 10,00 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 1.320,14 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 850,54 ha.
  • Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 295,17 ha. Trong đó:
    • Đất quốc phòng: 34,23 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 7,83 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 1,33 ha.
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 77,41 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng các cấp: 155,15 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 5,21 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 6,29 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 0,40 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 1,41 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo: 2,00 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 3,32 ha.
  • Căn cứ xác định vị trí, diện tích: Vị trí và diện tích các khu vực đất chuyển mục đích hoặc đưa vào sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc

Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước sau:

  • Công bố công khai thông tin điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành để người dân và doanh nghiệp được biết.
  • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong việc sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai. Ngăn chặn và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch. Thực hiện thu hồi đất đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đúng quy hoạch hoặc các dự án đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
  • Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1955/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 23 tháng 10 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (BỔ SUNG) ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN MÈO VẠC, TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật số 35/2018/QH14 của Quốc hội Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Hà Giang

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc tại Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2020; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 228/TTr-STNMT ngày 19 tháng 10 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mèo Vạc với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT

Hiện trạng năm 2015

Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp tỉnh phân bổ (ha)

Huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

57.418,21

100

 

 

57.418,21

100,00

1.

Đất nông nghiệp

47.255,47

82,3

53.696,35

17,27

48.035,21

83,66

1.1

Đất trồng lúa

1.366,51

0,237

1.331,93

0

1.331,93

2,31

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

152,12

0,0026

151,07

-

151,07

0,00

1.2.

Đất trồng cây hàng năm khác

23.625,20

0,4114

16.889,53

-

16.889,53

29,41

1.3.

Đất trồng cây lâu năm

1.028,34

0,0179

1.254,68

15,5

1.270,18

2,21

1.4.

Đất rừng phòng hộ

20.591,57

0,3586

28.403,66

-

22.574,18

39,32

1.5.

Đất rừng đặc dụng

-

-

4.316,70

-

4.316,70

7,51

1.6.

Đất rừng sản xuất

642,81

0,0111

1.493,30

1,86

1.495,16

2,60

1.7.

Đất nuôi trồng thủy sản

1,04

0,00001

6,51

-0,05

6,46

0,01

2

Đất phi nông nghiệp

1.729,82

0,0301

2.878,46

563,95

3415,91

5,95

2.1

Đất quốc phòng

40,8

0,0007

140,66

-

140,66

0,24

2.2.

Đất an ninh

0,51

-

3,01

-

3,01

0,0052

2.3.

Đất thương mại, dịch vụ

0,61

-

41,6

168,67

210,27

0,37

2.4.

Đất cơ sở sản xuất KD phi nông nghiệp

0,67

-

0,38

31,62

32

0,01

 

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

120,42

0,002

202,33

-

202,33

0,35

2.5.

Đất phát triển hạ tầng các cấp

810,19

0,0141

1.459,63

35,07

1.494,70

2,60

 

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

1,41

-

19,38

-

19,38

-

 

Đất cơ sở y tế

3,95

-

7,4

 

7,4

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

25,39

-

35,55

-

35,55

-

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

1,15

-

20,88

-

20,88

-

2.6.

Đất danh lam thắng cảnh

0,07

-

10,07

50

60,07

0,10

2.7.

Đất bãi thải, xử lý chất thải

0

-

13

-

13

0,02

2.8.

Đất ở tại nông thôn

486,01

0,0084

505,83

24,97

530,8

0,92

2.9.

Đất ở tại đô thị

28,88

0,0005

32,05

1,5

33,55

0,06

2.10.

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

10,24

0,00017

1,99

-

11,99

0,03

2.11.

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

1,17

0,00002

2,65

-

2,65

0,00

2.12.

Đất cơ sở tôn giáo

-

-

2

-

2

0,00

2.13.

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

3,68

0,00006

10,45

-

10,45

0,02

2.14.

Đất sinh hoạt cộng đồng

1,07

0,00001

13,07

-

13,07

0,03

2.15.

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

0,29

-

-

25,31

25,31

0,04

2.16.

Đất cơ sở tín ngưỡng

0,07

-

-

1,07

1,07

0,00

2.17.

Đất sông, ngòi, suối

222,19

0,00386

-

222,18

222,19

0,39

2.18.

Đất có mặt nước chuyên dùng

3,56

0,00006

-

3,56

3,56

0,01

3.

Đất chưa sử dụng

 

 

 

 

 

 

3.1.

Đất chưa sử dụng còn lại

8.432,94

0,1468

843,42

-

5.967,09

10,39

3.2.

Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng

-

-

7.589,52

-

2.465,85

-

4.

Đất đô thị*

1700,3

-

-

1700,3

1700,3

-

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Mèo Vạc

Xã Cán Chu Phìn

Xã Giàng Chu Phìn

Xã Khâu Vai

Xã Lũng Chinh

Xã Lũng Pù

Xã Nậm Ban

Xã Niêm Sơn

Xã Niêm Tòng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

892,906

45,3

65,4

35,95

79,35

35,75

75,762

62,85

66,92

70,75

1,1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

35,58

2,5

 

0,8

1,8

0,8

0,5

5,5

3,5

3,5

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

1,05

 

 

 

 

 

 

0,2

0,2

 

1,2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

539,41

31,2

34,8

24,5

44,35

24,3

35,55

34,5

44,6

38,5

1,3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

128,36

2,9

12,8

2,85

12,9

2,85

22,9

9,85

8,9

16,85

1,4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

73,99

4,2

3,8

3,8

3,8

3,8

2,8

4,8

3,8

3,8

1,5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

115,06

4,5

14

4

16,5

4

14

8

6

8

1,6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,506

 

 

 

 

 

0,012

0,2

0,12

0,1

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

288,73

15,73

16,35

16,13

16,28

0,36

16,27

15,73

0,15

62,94

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,1

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

5,53

 

0,62

0,4

0,55

0,36

0,54

 

0,15

 

2,4

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

283,2

15,73

15,73

15,73

15,73

 

15,73

15,73

 

62,94

3

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp

 

0,56

0,2

 

 

0,18

 

 

 

 

 

3.1

Đất ở nông thôn sang đất PT hạ tầng

ONT/DHT

0,28

 

 

 

0,14

 

 

 

 

 

3.2

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,28

0,2

 

 

0,04

 

 

 

 

 

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (các xã tiếp theo)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã Pải Lủng

Xã Pả Vi

Xã Sơn Vĩ

Xã Sủng Máng

Xã Sủng Trà

Xã Tả Lủng

Xã Tát Ngà

Xã Thượng Phùng

Xã Xín Cái

(1)

(2)

(3)

(4)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

892,906

55,702

36,162

36,162

36,662

35,35

36,663

41,033

38,7

38,44

1,1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

35,58

1,2

0,8

0,9

1,1

0

1,2

4,8

3,5

3,18

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

1,05

 

 

0,2

 

 

 

0,2

0,25

 

1,2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

539,41

28,6

24,7

24,6

24,9

24,7

24,8

25,51

24,6

24,7

1,3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

128,36

12,85

2,85

2,85

2,85

2,85

2,85

2,85

2,8

2,81

1,4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

73,99

9,04

3,8

3,8

3,8

3,8

3,8

3,8

3,8

3,75

1,5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1,6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

115,06

4

4

4

4

4

4

4,06

4

4

1,7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,506

0,012

0,012

0,012

0,012

 

0,013

0,013

 

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

288,73

16,4

16,2

15,73

16,44

16,37

16,18

0

15,73

15,74

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,1

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

5,53

0,67

0,46

 

0,7

0,64

0,44

 

 

 

2,4

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

283,2

15,73

15,74

15,73

15,74

15,73

15,74

 

15,73

15,74

3

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp

 

0,56

 

 

 

 

 

 

 

0,18

 

3.1

Đất ở nông thôn sang đất PT hạ tầng

ONT/DHT

0,28

 

 

 

 

 

 

 

0,14

 

3.2

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,28

 

 

 

 

 

 

 

0,04

 

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Thị trấn Mèo Vạc

Xã Cán Chu Phìn

Xã Giàng Chu Phìn

Xã Khâu Vai

Xã Lũng Chinh

Xã Lũng Pù

Xã Nậm Ban

Xã Niêm Sơn

Xã Niêm Tòng

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Đất nông nghiệp

NNP

2170,68

64,1

114,07

56,52

-

165,87

64,04

251,19

240,6

203,61

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

10

0,6

0,6

0,6

 

0,6

0,6

0,7

0,6

0,6

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH

1320,14

43,5

63,47

10,92

-

165,27

8,44

110,00

120,00

136,01

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

850,54

20

50

45

-

-

55

140,49

120

67

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

295,17

43,97

9,2

39,71

-

10,39

9,96

10,03

4,92

6,2

2.1

Đất quốc phòng

CQP

34,23

7,8

1,4

4,3

-

0,6

1,3

1,3

0,6

0,6

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

7,83

1,8

0,2

1,13

 

0,4

0,2

0,2

0,1

0,1

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1,33

0,83

 

 

 

 

0,1

 

0,1

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

77,41

 

 

24,41

-

 

 

 

 

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng các cấp

DHT

155,15

31,54

6,7

8,07

-

8,49

7,46

7,63

3,22

4,6

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

5,21

0,8

0,2

0,5

-

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

6,29

 

0,3

0,9

-

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

0,4

0,4

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,41

0,2

0,1

0,1

-

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

2

0,3

0,1

0,1

-

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,

NTD

3,32

0,3

0,2

0,2

-

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (các xã tiếp theo)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính

Xã Pải Lủng

Xã Pả Vi

Xã Sơn Vĩ

Xã Sủng Máng

Xã Sủng Trà

Xã Tả Lủng

Xã Tát Ngà

Xã Thượng Phùng

Xã Xín Cái

(1)

(2)

(3)

(4)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

(19)

(20)

(21)

(22)

1

Đất nông nghiệp

NNP

2170,68

8

110,71

205,56

54,27

70,03

114,66

111,11

80,11

200,17

1.1

Đất trồng lúa

LUA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

10

0

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,9

1.3

Đất rừng phòng hộ

RPH

1320,14

0

110,11

114,96

53,67

69,43

94,06

116,57

0

103,73

1.4

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

850,54

8

 

90

0

0

20

60

79,51

95,54

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

295,17

5,08

28

36,72

6,77

10,95

6,71

6,3

22,42

37,86

2.1

Đất quốc phòng

CQP

34,23

1,3

1,5

0,8

1,3

1,7

0,6

1,4

1,3

6,43

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

7,83

0,1

0,5

0,6

0,1

0,2

0,1

0,1

0,5

1,5

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

1,33

 

 

0,1

 

 

 

 

0,1

0,1

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

77,41

 

 

30

 

 

 

 

 

23

2.9

Đất phát triển hạ tầng các cấp

DHT

155,15

3,18

25

3,73

4,57

8,14

5,31

4,1

19,42

4,6

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

5,21

0,2

0,3

0,5

0,2

0,21

0,1

0,1

0,4

0,7

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

6,29

0,3

0,3

0,59

0,3

0,3

0,3

0,3

0,3

0,9

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

0,4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,41

0

0,1

0,1

-

0,1

-

-

0,1

0,11

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

2

-

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,3

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,

NTD

3,32

0

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,2

0,22

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc có trách nhiệm:

1. Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai;

3. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung toàn tỉnh;

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TTr. Tỉnh ủy;
- TTr. HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh Hà Giang;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (đ/c Hải, Hồng, Hùng).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1955/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

Số hiệu: 1955/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/10/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/10/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1955/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký