Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1965/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ (lần 1) nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai, phục vụ kịp thời cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và ổn định đời sống dân cư trên địa bàn huyện.

1. Điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất năm 2023

Quyết định thực hiện điều chỉnh cơ cấu diện tích giữa nhóm đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp, trong khi tổng diện tích tự nhiên của huyện Cẩm Khê vẫn giữ nguyên ở mức 23.392,48 ha. Chi tiết các thay đổi như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm 23,73 ha, diện tích sau điều chỉnh là 17.437,06 ha. Sự sụt giảm này nhằm chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp, cụ thể:
    • Đất trồng lúa: Giảm 10,44 ha, còn lại 4.798,96 ha (trong đó, đất chuyên trồng lúa nước giảm 10,44 ha, còn lại 2.870,18 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: Giảm 0,93 ha, còn lại 2.025,83 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: Giảm 4,49 ha, còn lại 4.367,45 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: Giảm 2,50 ha, còn lại 1.193,16 ha.
    • Đất rừng sản xuất: Giảm 4,92 ha, còn lại 3.622,61 ha.
    • Đất nuôi trồng thuỷ sản: Giảm 0,45 ha, còn lại 1.345,31 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: Giữ nguyên diện tích 83,74 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng thêm 23,73 ha, nâng tổng diện tích lên 5.828,81 ha nhằm phục vụ phát triển hạ tầng và quỹ đất ở:
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Tăng thêm 5,04 ha, đạt mức 78,01 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Tăng mạnh 14,21 ha, đạt tổng diện tích 2.103,73 ha. Trong đó, đất giao thông tăng 13,70 ha (đạt 1.498,95 ha); đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao tăng 0,97 ha (đạt 10,21 ha); đất thủy lợi giảm 0,40 ha (còn 367,11 ha); đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo giảm nhẹ 0,06 ha (còn 56,68 ha).
    • Đất ở tại nông thôn: Tăng thêm 3,76 ha, đạt mức 1.108,21 ha.
    • Đất ở tại đô thị: Tăng thêm 0,72 ha, đạt mức 146,01 ha.
    • Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất thương mại dịch vụ... được giữ nguyên theo kế hoạch đã duyệt.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Giữ nguyên không thay đổi ở mức 126,61 ha.

2. Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình, dự án thực hiện

Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cẩm Khê được bổ sung và điều chỉnh tổng cộng 10 dự án, cụ thể:

  • Dự án bổ sung mới: 08 dự án nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội mới phát sinh.
  • Dự án điều chỉnh: 02 dự án được điều chỉnh về quy mô diện tích hoặc ranh giới thực hiện để phù hợp với thực tế triển khai.

3. Phân công trách nhiệm triển khai thực hiện

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất sau điều chỉnh được thực hiện nghiêm túc và đúng pháp luật, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Cẩm Khê.
    • Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê:
    • Tổ chức công bố công khai thông tin điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát các chỉ tiêu và danh mục dự án đã được phê duyệt điều chỉnh.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý và sử dụng đất đai; chủ động giải quyết các tranh chấp đất đai phát sinh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

4. Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Khê và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1965/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 18 tháng 9 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN CẨM KHÊ, TỈNH PHÚ THỌ (LẦN 1)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/ 5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017; Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cẩm Khê;

Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Phú Thọ: số 02/2023/NQ-HĐND ngày 07/4/2023 thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2020/NQ-2020/NQ-HĐND ngày 04/3/2020 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; số 08/2023/NQ- HĐND ngày 14/7/2023 thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh Chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 09/2020/NQ-2020/NQ- HĐND ngày 15/7/2020 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; số 17/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 về việc quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

Theo đề nghị của UBND huyện Cẩm Khê (Tờ trình số 1463/TTr-UBND ngày 22/8/2023) và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 537/TTr-TNMT ngày 13/9/2023).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất:

- Chỉ tiêu diện tích đất nông nghiệp 17.437,06 ha, giảm 23,73 ha so với Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Chỉ tiêu diện tích đất phi nông nghiệp 5.828,81 ha, tăng 23,73 ha so với Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Chỉ tiêu diện tích đất chưa sử dụng 126,61 ha, không tăng giảm so với Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

Các chỉ tiêu diện tích khác giữ nguyên theo Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Cẩm Khê đã được UBND tỉnh phê duyệt.

 

Biểu chỉ tiêu diện tích các loại đất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cẩm Khê

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích Kế hoạch được duyệt (ha)

Diện tích điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch (ha)

So sánh tăng giảm (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)- (4)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

23.392,48

23.392,48

 

I

Loại đất

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

17.460,79

17.437,06

-23,73

 

Trong đó:

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.809,40

4.798,96

-10,44

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2.880,62

2.870,18

-10,44

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.026,76

2.025,83

-0,93

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.371,94

4.367,45

-4,49

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1.195,66

1.193,16

-2,50

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

3.627,53

3.622,61

-4,92

 

Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

152,87

152,87

 

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

1.345,76

1.345,31

-0,45

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

83,74

83,74

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.805,08

5.828,81

23,73

 

Trong đó:

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

199,19

199,19

 

2.2

Đất an ninh

CAN

0,72

0,72

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

450,00

450,00

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

34,82

34,82

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

18,40

18,40

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

72,97

78,01

5,04

2.7

Đất sản xuất vật liệu xây dựng

SKX

87,08

87,08

 

2.8

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2.089,52

2.103,73

14,21

 

Trong đó:

 

 

 

 

-

Đất giao thông

DGT

1.485,25

1.498,95

13,70

-

Đất thủy lợi

DTL

367,51

367,11

-0,40

-

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

1,82

1,82

 

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

6,03

6,03

 

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

56,74

56,68

-0,06

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

9,24

10,21

0,97

-

Đất công trình năng lượng

DNL

5,16

5,16

 

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

1,32

1,32

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,88

1,88

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

2,39

2,39

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

26,22

26,22

 

-

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

113,20

113,20

 

-

Đất chợ

DCH

12,76

12,76

 

2.9

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

15,56

15,56

 

2.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

17,46

17,46

 

2.11

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.104,45

1.108,21

3,76

2.12

Đất ở tại đô thị

ODT

145,29

146,01

0,72

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

13,58

13,58

 

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,48

1,48

 

2.15

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

13,63

13,63

 

2.16

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.069,58

1.069,58

 

2.17

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

470,76

470,76

 

2.18

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,59

0,59

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

126,61

126,61

 

2. Danh mục công trình, dự án điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cẩm Khê:

Tổng số 10 dự án, trong đó: Dự án bổ sung mới: 08 dự án; Dự án điều chỉnh: 02 dự án.

(Chi tiết theo phụ biểu kèm theo).

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất; tham mưu thực hiện việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

2. UBND huyện Cẩm Khê có trách nhiệm:

- Tổ chức công bố công khai điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất; đôn đốc chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện tốt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

- Thực hiện thu hồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng nội dung điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, UBND huyện Cẩm Khê và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Trọng Tấn

 

Phụ biểu: Danh mục công trình điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cẩm Khê (lần 1)

(Kèm theo Quyết định số: 1965/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2023 của UBND tỉnh Phú Thọ)

STT

Hạng mục

Diện tích (ha)

Lấy vào loại đất

Địa điểm (đến cấp xã)

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

LUA

CLN

BHK

NTS

RSX

RPH

DGD

DGT

DTL

I

Dự án đăng ký mới (08 dự án)

24,18

10,17

4,52

0,99

0,42

4,83

2,50

0,06

0,30

0,40

 

 

 

1

Đầu tư xây dựng tuyến nhánh để kết nối từ tuyến chính đến Khu công nghiệp Cẩm Khê

14,00

9,90

0,50

 

0,40

 

2,50

 

0,30

0,40

TT Cẩm Khê; Xương Thịnh; Cấp Dẫn

NQ số 08/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023

 

2

Xây dựng điểm dân cư nông thôn phục vụ giải phóng mặt bằng dự án: Đường giao thông liên vùng kết nối đường Hồ Chí Minh với QL,70B, QL.32C tỉnh Phú Thọ đi……

0,12

 

0,12

 

 

 

 

 

 

 

Xã Đồng Lương, huyện Cẩm Khê

NQ số 08/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023

 

3

Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở cho hộ gia đình cá nhân tại xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê phục vụ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án: Cải tạo, sửa chữa đoạn km0- km3+052 tuyến đường tỉnh 313C, huyện Cẩm Khê

0,05

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

Xã Hương Lung, huyện Cẩm Khê

NQ số 08/2023/NQ- HĐND ngày 14/7/2023

 

4

Nhà máy sản xuất Pallet từ nguyên liệu gỗ và nhựa Plastic

5,00

0,17

 

 

 

4,83

 

 

 

 

Xã Tiên Lương

NQ số 08/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 và NQ số 17/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023

 

5

Đầu tư xây dựng khu tổ hợp thể dục thể thao tại xã Tuy Lộc

0,97

 

 

0,97

 

 

 

 

 

 

Xã Tuy Lộc

Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 7/4/2023

 

6

Dự án xây dựng điểm dân cư mới tại 02 điểm mầm non cũ, thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê

0,06

 

 

 

 

 

 

0,06

 

 

Thị trấn Cẩm Khê

Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 7/4/2023

 

7

Giao đất ở cho hộ gia Đình cá nhân tại xã Tam Sơn

0,05

0,05

 

 

 

 

 

 

 

 

Xã Tam Sơn

Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 7/4/2023

 

8

Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện

3,935

 

3,9

0,015

0,024

 

 

 

 

 

Phượng Vỹ 0.064 ha; Minh Tân 0.2825,2 ha; Yên Tập 0.1668,3 ha; Xương Thịnh 0.1421,7 ha; Tạ Xá 0.3650,0 ha; Ngô Xá 0,04 ha; Văn Bán 0.1469,7 ha; Thuỵ Liễu 0.04 ha; Đồng Lương 0.2850 ha; Điêu Lương 0.051 ha; Tuy Lộc 0.0907 ha; Văn Khúc 0.0736 ha; Chương Xá 0.3027 ha; Tiên Lương 0.24 ha; Sơn Tình 0.2ha; Thị trấn Cẩm Khê 0.6367,2 ha; Phú Lạc 0.038 ha; Hương Lung 0.3165,5 ha; Cấp Dẫn 0.04 ha; Tam Sơn 0.727,8 ha; Phú Khê 0.13 ha; Tùng Khê 0.1692 ha)

Quyết định số 2199/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030

 

II

Dự án điều chỉnh: 02 dự án

1,82

1,42

0,03

0,34

0,03

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu tái định cư dự án Đường giao thông liên vùng kết nối đường Hồ Chí Minh với QL.70B, QL.32C tỉnh Phú Thọ đi Yên Bái địa bàn Xã Hương Lung

0,82

0,62

0,03

0,17

 

 

 

 

 

 

Xã Hương Lung

NQ số 08/2023/NQ- HĐND ngày 14/7/2023

Kế hoạch đã duyệt 0,5 ha (LUA 0,30 ha; BHK 0,20 ha), nay điều chỉnh bổ sung thành 0,82 ha và điều chỉnh loại đất (LUA = 0,62 ha, CLN = 0,03 ha BHK 0,17 ha)

2

Khu tái định cư dự án Đường giao thông liên vùng kết nối đường Hồ Chí Minh với QL.70B, QL.32C tỉnh Phú Thọ đi Yên Bái địa bàn Xã Yên Dưỡng

1

0,8

 

0,17

0,03

 

 

 

 

 

Xã Yên Dưỡng

Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021

Kế hoạch đã được duyệt 1,0 ha (LUA = 0,8 ha; BHK 0,2 ha), nay điều chỉnh loại đất thành 1,0 ha (LUA = 0,8 ha; NTS = 0,03ha ; BHK = 0,17 ha)

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1965/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ (lần 1)

Số hiệu: 1965/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/09/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
Người ký: Phan Trọng Tấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/09/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1965/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký