Quyết định 197/QĐ-UBND năm 2022 ban hành Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống theo dõi, đánh giá định kỳ hàng năm một cách khách quan, công bằng và toàn diện đối với kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Phân nhóm các cơ quan, đơn vị áp dụng đánh giá
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính được áp dụng cụ thể cho 04 nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc bao gồm:
- Nhóm 1: Gồm có 06 cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (chi tiết tại Phụ lục 01).
- Nhóm 2: Gồm có 20 cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết tại Phụ lục 02).
- Nhóm 3: Gồm có 09 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (chi tiết tại Phụ lục 03).
- Nhóm 4: Gồm có 136 Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (chi tiết tại Phụ lục 04).
- Quy định về thẩm quyền và thời gian công bố kết quả
Quyết định phân định rõ thẩm quyền công bố kết quả Chỉ số cải cách hành chính nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và đúng phân cấp quản lý:
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định công bố kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3.
- Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quyết định công bố kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các đơn vị thuộc Nhóm 4 (cấp xã, phường, thị trấn) trên địa bàn quản lý.
- Thời gian công bố: Việc công bố kết quả được thực hiện định kỳ hàng năm và hoàn thành vào Quý I của năm liền kề sau năm xác định Chỉ số cải cách hành chính.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện
Để đảm bảo công tác đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính diễn ra chính xác, khách quan và đúng tiến độ, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ:
- Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp tỉnh để xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng năm đối với các cơ quan thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3.
- Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3.
- Tổ chức các chương trình bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về việc thực hiện nhiệm vụ xác định chỉ số cải cách hành chính.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ Hội đồng thẩm định cấp tỉnh tổng hợp báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông thực hiện điều chỉnh, bổ sung nội dung tiêu chí đánh giá hàng năm theo quy định hiện hành và ban hành văn bản hướng dẫn đánh giá chi tiết.
- Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện và Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng để đánh giá, công bố Chỉ số cải cách hành chính định kỳ hàng năm đối với các đơn vị thuộc Nhóm 4 (cấp xã, phường, thị trấn).
- Chủ động bố trí kinh phí thực hiện việc xác định Chỉ số cải cách hành chính từ nguồn ngân sách địa phương, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và hoàn thành tốt các nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tiến hành thẩm định dự toán kinh phí thực hiện xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Nhóm 1, Nhóm 2 và Nhóm 3 để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 197/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 27 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2866/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 66/TTr-SNV ngày 25 tháng 01 năm 2022 về việc ban hành Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí xác định Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc nhằm theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm đối với 04 nhóm cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Nhóm 1: Gồm 06 cơ quan Trung trong đóng trên địa bàn tỉnh (Phụ lục 01).
2. Nhóm 2: Gồm 20 cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc UBND tỉnh (Phụ lục 02).
3. Nhóm 3: Gồm 09 UBND các huyện, thành phố (Phụ lục 03).
4. Nhóm 4: Gồm 136 UBND xã, phường, thị trấn (Phụ lục 04).
Điều 2. Thẩm quyền, thời gian công bố kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính và trách nhiệm các cơ quan, đơn vị:
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với các cơ quan thuộc nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3, tại Điều 1 quyết định này; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định công bố kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính đối với nhóm 4, tại Điều 1 quyết định này.
2. Việc công bố kết quả xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm và vào quý I năm liền kề của năm xác định Chỉ số cải cách hành chính.
3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ:
a) Tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp tỉnh xác định Chỉ số cải cách hành chính theo định kỳ hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 quyết định này;
b) Đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 quyết định này. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về việc tổ chức, thực hiện nhiệm vụ xác định chỉ số cải cách hành chính; Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; giúp Hội đồng thẩm định của tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các sở: Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông thực hiện điều chỉnh, bổ sung nội dung tiêu chí đánh giá hàng năm theo quy định hiện hành và ban hành văn bản hướng dẫn đánh giá hàng năm.
4. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:
a) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện và Tổ công tác giúp việc Hội đồng để đánh giá, công bố Chỉ số cải cách hành chính theo định kỳ hàng năm đối với nhóm 4, tại Điều 1 quyết định này.
b) Chủ động bố trí kinh phí thực hiện việc xác định Chỉ số cải cách hành chính từ nguồn ngân sách địa phương, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và hoàn thành tốt các nhiệm vụ cải cách hành chính trên địa bàn.
5. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện xác định Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 Quyết định này trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2757/QĐ-UBND ngày 18/10/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Chỉ số cải cách hành chính tỉnh Vĩnh Phúc.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 3 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4 Quyết định 468/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Nghị quyết 76/NQ-CP năm 2021 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị định 107/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
- 7 Chỉ thị 23/CT-TTg năm 2021 về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 2866/QĐ-UBND năm 2021 về Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025
- 9 Quyết định 2757/QĐ-UBND năm 2017 về chỉ số cải cách hành chính cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc
- 10 Quyết định 2085/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, địa phương tỉnh Vĩnh Phúc
- 11 Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt và công bố Chỉ số và xếp hạng kết quả cải cách hành chính năm 2023 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 12 Quyết định 57/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2023 của các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 13 Quyết định 600/QĐ-UBND năm 2024 công bố xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thành phố năm 2023 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Quyết định 2757/QĐ-UBND năm 2017 về chỉ số cải cách hành chính cơ quan, đơn vị tỉnh Vĩnh Phúc
- 2 Quyết định 2085/QĐ-UBND năm 2023 về Bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị, địa phương tỉnh Vĩnh Phúc
- 3 Quyết định 91/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt và công bố Chỉ số và xếp hạng kết quả cải cách hành chính năm 2023 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 4 Quyết định 57/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2023 của các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 600/QĐ-UBND năm 2024 công bố xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thành phố năm 2023 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
