Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1980/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch Nghĩa trang thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống quản lý, xây dựng và cải tạo nghĩa trang trên địa bàn thành phố một cách đồng bộ, văn minh và bảo vệ môi trường.

Phạm vi, đối tượng và thời gian quy hoạch nghĩa trang

Quyết định xác định rõ các yếu tố nền tảng cho việc lập quy hoạch bao gồm:

  • Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Hải Phòng với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.527,26 km2. Quy mô dân số nghiên cứu tại thời điểm thống kê năm 2013 là khoảng 1.924.399 người, mật độ dân số trung bình đạt khoảng 1.260 người/km2.
  • Đối tượng lập quy hoạch: Tập trung xác định cụ thể vị trí và quy mô của các nghĩa trang cấp 1, cấp 2 và cấp 3 trên địa bàn toàn thành phố Hải Phòng.
  • Thời gian quy hoạch: Giai đoạn thực hiện quy hoạch kéo dài đến năm 2025 và định hướng tầm nhìn phát triển đến năm 2050.

Mục tiêu cốt lõi của nhiệm vụ quy hoạch

Việc lập quy hoạch nghĩa trang thành phố Hải Phòng hướng tới các mục tiêu chiến lược sau:

  • Cụ thể hóa và rà soát định hướng phát triển hệ thống nghĩa trang đã được xác định trong Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2050 (được phê duyệt theo Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý nhà nước đối với công tác xây dựng, quản lý và vận hành, sử dụng các nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Tạo cơ sở pháp lý vững chắc để triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống nghĩa trang hiện hữu trên địa bàn thành phố.

Các nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình lập quy hoạch

Để hoàn thành quy hoạch, các cơ quan chức năng phải thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

  • Tiến hành điều tra, khảo sát thực tế và đánh giá toàn diện hiện trạng phân bố, quy mô, tình hình hoạt động, công tác quản lý và sử dụng các nghĩa trang hiện có trên địa bàn thành phố.
  • Dự báo chính xác nhu cầu táng của người dân, từ đó lựa chọn các hình thức táng phù hợp và xác định nhu cầu sử dụng đất để xây dựng nghĩa trang trong tương lai.
  • Phân loại và xác định rõ danh mục các nghĩa trang cần phải đóng cửa, di chuyển hoặc tiến hành cải tạo, mở rộng để tiếp tục khai thác sử dụng.
  • Lập quy hoạch chi tiết hệ thống nghĩa trang, định vị rõ ràng vị trí và quy mô của từng cấp nghĩa trang (cấp 1, cấp 2 và cấp 3) trên địa bàn thành phố.
  • Xác định cụ thể vị trí, địa điểm và quy mô xây dựng các nhà tang lễ trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược nhằm đảm bảo các phương án quy hoạch không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống của người dân.
  • Xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư, xác định nguồn vốn và phân kỳ đầu tư hợp lý để triển khai quy hoạch hiệu quả.

Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phân cấp nghĩa trang

Nhiệm vụ quy hoạch đưa ra các chỉ tiêu phân cấp nghĩa trang dựa trên quy mô diện tích đất đai và loại đô thị phục vụ như sau:

  • Nghĩa trang Cấp I: Có quy mô diện tích đất trên 60 ha, phục vụ cho các đô thị loại đặc biệt và đô thị loại I.
  • Nghĩa trang Cấp II: Có quy mô diện tích đất từ trên 30 ha đến 60 ha, phục vụ cho các đô thị loại II.
  • Nghĩa trang Cấp III: Có quy mô diện tích đất từ 10 ha đến 30 ha, phục vụ cho các đô thị loại III.
  • Nghĩa trang Cấp IV: Quy mô và đối tượng phục vụ cụ thể được xác định theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành liên quan.

Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm

Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình lập và trình duyệt quy hoạch:

  • Sở Xây dựng: Đóng vai trò là cơ quan tổ chức lập quy hoạch, đồng thời là cơ quan thẩm định và trình duyệt đồ án quy hoạch. Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý nguồn vốn và tổ chức chỉ định thầu đơn vị tư vấn lập quy hoạch theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Viện Quy hoạch (thuộc thành phố Hải Phòng): Được chỉ định là đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm lập đồ án quy hoạch.
  • Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất phê duyệt đồ án quy hoạch sau khi được thẩm định.
  • Sở Tài chính: Có trách nhiệm chủ trì cân đối, bố trí nguồn vốn nghiên cứu quy hoạch dựa trên giá trị dự toán đã được phê duyệt.
  • Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và đơn vị liên quan: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng và Viện Quy hoạch trong suốt quá trình nghiên cứu, lập và trình duyệt đồ án quy hoạch theo quy định.

Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Viện trưởng Viện Quy hoạch cùng Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân thành phố bởi Chủ tịch Dương Anh Điền.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1980/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 17 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH NGHĨA TRANG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

Căn cứ Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 260/QĐ-UBND ngày 21/01/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Chương trình công tác năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố;

Xét kết quả thẩm định và đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 106/TTr-SXD-QLQH ngày 19/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch Nghĩa trang thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:

1. Phạm vi, đối tượng lập quy hoạch:

- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Hải Phòng với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.527,26km2, dân số khoảng 1.924.399 người, mật độ dân số khoảng 1.260 người/km2 (thống kê năm 2013)

- Đối tượng lập quy hoạch: Xác định vị trí, quy mô nghĩa trang cấp 1, cấp 2 và cấp 3 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Thời gian quy hoạch: Đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.

2. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch:

- Rà soát và cụ thể hóa định hướng phát triển nghĩa trang thành phố Hải Phòng trong Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.

- Đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống nghĩa trang trên địa bàn thành phố.

3. Nhiệm vụ:

- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng phân bố, quy mô, tình hình hoạt động, quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố.

- Dự báo nhu cầu táng, lựa chọn hình thức táng và nhu cầu sử dụng đất để xây dựng nghĩa trang.

- Xác định nghĩa trang cần đóng cửa, di chuyển hoặc cải tạo mở rộng để tiếp tục sử dụng.

- Lập quy hoạch hệ thống nghĩa trang (xác định vị trí, quy mô nghĩa trang cấp 1, cấp 2 và cấp 3) trên địa bàn thành phố.

- Xác định vị trí, địa điểm, quy mô nhà tang lễ.

- Đánh giá môi trường chiến lược.

- Xác định các chương trình, dự án, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch.

4. Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu:

a) Phân cấp nghĩa trang theo quy mô đất đai và loại đô thị:

STT

Cấp nghĩa trang

Quy mô (ha)

Loại đô thị phục vụ

1

Cấp I

>60

Loại đặc biệt; loại I

2

Cấp II

>30-60

Loại II

3

Cấp III

10-30

Loại III

4

Cấp IV

<10

Loại IV; loại V

b) Diện tích sử dụng nghĩa trang

Hình thức táng

Diện tích chôn cất tối đa

Giao thông tối thiểu

Cây xanh tối thiểu

Công trình phụ trợ tối thiểu

Hung táng

70%

10%

15%

5%

Cải táng

60%

10%

25%

5%

5. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của vị trí, quy mô nghĩa trang, các công trình an táng, công nghệ an táng.

- Khoảng cách ly của nghĩa trang đến các địa điểm dân cư và công trình nhạy cảm.

- Điều kiện địa chất và đặc tính của đất tại khu vực dự kiến quy hoạch nghĩa trang.

- Chế độ thủy văn và sự chuyển dịch các chất phân hủy trong nước ngầm; đặc điểm hệ thống nước mặt trong khu vực và khoảng cách tới các nghĩa trang.

- Các tác động xã hội liên quan đến thu hồi đất và tái định cư do xây dựng nghĩa trang; các vấn đề tôn giáo, tâm linh, phong tục tập quán liên quan đến công tác an táng.

6. Hồ sơ bản vẽ:

- Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000

- Bản đồ hiện trạng thể hiện vị trí, quy mô nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

- Bản đồ quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ thể hiện vị trí, quy mô, loại, cấp nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.

Nhiệm vụ Đồ án quy hoạch được duyệt.

- Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, đĩa CD.

- Quy định quản lý theo Đồ án quy hoạch.

- Tờ trình và các văn bản trình duyệt, thỏa thuận.

- Các bản vẽ thu nhỏ.

- Phụ lục.

7. Dự toán kinh phí:

Kinh phí lập quy hoạch được thực hiện theo Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị kèm theo thuyết minh nhiệm vụ.

8. Thời gian thực hiện. Không quá 09 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt (không kể thời gian thẩm định và phê duyệt).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng.

- Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch: Viện Quy hoạh.

- Cơ quan thẩm định, trình duyệt đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng

- Cơ quan phê duyệt đồ án quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các đơn vị liên quan.

- Sở Xây dựng có trách nhiệm quản lý vốn, tổ chức chỉ định thầu Tư vấn lập quy hoạch là Viện Quy hoạch theo đúng quy định hiện hành,

- Giao Sở Tài chính cân đối, bố trí vốn nghiên cứu quy hoạch theo giá trị dự toán được duyệt.

- Các sở, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng và Viện Quy hoạch trong quá trình nghiên cứu lập và trình duyệt quy hoạch theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Viện trưởng Viện Quy hoạch và Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Dương Anh Điền

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1980/QĐ-UBND năm 2014 về Quy hoạch Nghĩa trang thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

Số hiệu: 1980/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/09/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Dương Anh Điền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/09/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1980/QĐ-UBND năm 2014 về Quy hoạch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký