Quyết định 20/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định chi tiết về việc thu phí qua phà trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí, xác định rõ mức thu cho từng loại phương tiện, đối tượng nộp phí, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ công ích này.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định 20/2009/QĐ-UBND:
- Đối tượng áp dụng và đơn vị tổ chức thu phí
- Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ qua phà trên địa bàn thành phố Hà Nội đều có nghĩa vụ phải nộp phí qua phà theo đúng quy định.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện cung ứng dịch vụ qua phà được phép thực hiện việc thu phí theo quy định của pháp luật.
- Biểu mức thu phí qua phà chi tiết
Quyết định phân chia mức thu phí thành hai nhóm bến phà rõ rệt với các khung giá cụ thể như sau:
Mức thu tại các bến phà thông thường (các bến phà khác trên địa bàn):
- Người đi bộ: 1.000 đồng/người.
- Người đi kèm gánh hàng: 2.000 đồng/lượt.
- Người đi xe đạp: 2.000 đồng/lượt.
- Người đi xe máy: 4.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô con: 10.000 đồng/xe.
- Xe ô tô khách và xe ô tô tải: 20.000 đồng/xe.
- Các loại phương tiện cơ giới khác: 5.000 đồng/xe.
- Chính sách đặc biệt mùa lũ: Khi mực nước sông đạt từ mức báo động số 1 trở lên, đơn vị thu phí được phép tăng thêm 30% so với mức thu ngày thường để bù đắp chi phí vận hành khó khăn trong mùa mưa bão.
Mức thu riêng biệt tại bến phà xã Đường Lâm - thị xã Sơn Tây:
- Khách đi bộ: 1.000 đồng/lượt (Vé tháng: 20.000 đồng/tháng).
- Khách đi xe đạp: 2.000 đồng/lượt (Vé tháng: 40.000 đồng/tháng).
- Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự: 3.000 đồng/lượt (Vé tháng: 60.000 đồng/tháng).
- Xe mô tô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự: 4.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở người dưới 7 ghế ngồi: 15.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở người từ 8 ghế đến dưới 16 ghế ngồi: 25.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở người từ 16 ghế đến dưới 25 ghế ngồi: 35.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở người từ 25 ghế đến dưới 46 ghế ngồi: 45.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô chở người từ 46 ghế ngồi trở lên: 55.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 3 tấn trở xuống: 30.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ trên 3 tấn đến dưới 7 tấn: 40.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn: 55.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn: 70.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet: 90.000 đồng/lượt.
- Xe chở hàng có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet: 120.000 đồng/lượt.
- Lưu ý về thuế: Mức thu phí nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong trường hợp khoản phí này được xác định là phí ngoài ngân sách nhà nước.
- Cơ chế quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Nguồn tiền thu được từ hoạt động thu phí qua phà được phân chia quản lý theo hai hình thức đơn vị vận hành:
- Trường hợp do UBND cấp xã trực tiếp quản lý và thu phí: Đơn vị phải nộp 90% tổng số tiền thu được vào ngân sách nhà nước. 10% còn lại được trích lại cho UBND cấp xã để phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí. Việc quản lý, sử dụng nguồn tiền trích lại này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện: Toàn bộ số tiền phí thu được được tính là doanh thu của đơn vị. Đơn vị có trách nhiệm tự chủ tài chính, thực hiện kê khai và nộp thuế đầy đủ cho nhà nước theo các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
- Quy định về chứng từ thu phí
Để đảm bảo tính minh bạch và chống thất thu thuế, việc sử dụng chứng từ được quy định cụ thể:
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ thu phí phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn mệnh giá do cơ quan Thuế phát hành.
- Đối với UBND cấp xã trực tiếp thu phí, phải sử dụng biên lai thu phí hoặc vé in sẵn mệnh giá do cơ quan Thuế phát hành.
- Xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ) về các quy định liên quan đến mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây trước đây.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; UBND các xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2009/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THU PHÍ QUA PHÀ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 58/2007/QĐ-BTC ngày 05/7/2007 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Vĩnh Thịnh;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17;
Xét đề nghị của Cục Thuế Thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008 và Báo cáo thẩm định số 45/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân được cung cấp dịch vụ qua phà phải nộp phí qua phà.
Điều 2. Mức thu phí
1. Các bến phà khác mức thu như sau:
| Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| - Người | đ/người | 1.000 |
| - Người + gánh hàng | đ/lượt | 2.000 |
| - Người + xe đạp | đ/lượt | 2.000 |
| - Người + Xe máy . | đ/lượt | 4.000 |
| - Ôtô con | đ/xe | 10.000 |
| - Ôtô khách, ôtô tải | đ/xe | 20.000 |
| - Phương tiện cơ giới khác | đ/xe | 5.000 |
| Mùa nước từ báo động số 1 thu tăng thêm 30% |
| Được tăng 30% |
2. Riêng bến phà tại xã Đường Lâm - Sơn Tây mức thu như sau:
| STT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Khách đi bộ | đồng/lượt | 1.000 |
| 2 | Khách đi bộ mua vé tháng | đồng/tháng | 20.000 |
| 3 | Khách đi xe đạp | đồng/lượt | 2.000 |
| 4 | Khách đi xe đạp mua vé tháng | đồng/tháng | 40.000 |
| 5 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 3.000 |
| 6 | Xe môtô hai bánh, xe gắn máy hai bánh và các loại xe tương tự mua vé tháng | đồng/tháng | 60.000 |
| 7 | Xe môtô ba bánh, xe lôi, xe ba gác và các loại xe tương tự | đồng/lượt | 4.000 |
| 8 | Xe ôtô chở người dưới 7 ghế ngồi | đồng/lượt | 15.000 |
| 9 | Xe ô tô chở người từ 8 ghế đến dưới 16 ghế ngồi | đồng/lượt | 25.000 |
| 10 | Xe ô tô chở người từ 16 ghế đến dưới 25 ghế ngồi | đồng/lượt | 35.000 |
| 11 | Xe ô tô chở người từ 25 ghế đến dưới 46 ghế ngồi | đồng/lượt | 45.000 |
| 12 | Xe ô tô chở người từ 46 ghế ngồi trở lên | đồng/lượt | 55.000 |
| 13 | Xe chở hàng trọng tải từ 3 tấn trở xuống | đồng/lượt | 30.000 |
| 14 | Xe chở hàng trọng tải từ trên 3 tấn đến dưới 7 tấn | đồng/lượt | 40.000 |
| 15 | Xe chở hàng trọng tải từ 7 tấn đến dưới 10 tấn | đồng/lượt | 55.000 |
| 16 | Xe chở hàng trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn | đồng/lượt | 70.000 |
| 17 | Xe chở hàng trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feets | đồng/lượt | 90.000 |
| 18 | Xe chở hàng trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feets | đồng/lượt | 120.000 |
(Mức thu phí trên đã bao gồm thuế GTGT trong trường hợp là phí ngoài ngân sách.)
Điều 3. Đơn vị thu phí
UBND xã và các tổ chức, cá nhân có cung ứng dịch vụ qua phà được thực hiện thu phí qua phà.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
- Trường hợp UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) trực tiếp quản lý thu: nộp 90% vào ngân sách nhà nước và được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ công tác thu và phải quản lý, sử dụng số tiền phí thu được theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thì phí thu được là doanh thu của đơn vị và đơn vị phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
Điều 5. Chứng từ thu phí
Các tổ chức, cá nhân thu phí qua phà sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng hoặc vé in sẵn mệnh giá do cơ quan Thuế phát hành.UBND xã sử dụng biên lai thu phí hoặc vé in sẵn mệnh giá do cơ quan Thuế phát hành.
Điều 6. Xử lý vi phạm
Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2262/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Hà Tây (cũ), về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tây.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính; Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và cấp tương đương; UBND các xã; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 58/2007/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Vĩnh Thịnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 58/2007/QĐ-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Vĩnh Thịnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 106/2003/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí
- 8 Thông tư 06/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 106/2003/NĐ-CP quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành