Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định chi tiết về số lượng, chức danh cán bộ, công chức cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
  • Người ký: Chủ tịch Hoàng Xuân Ánh.
  • Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
  • Văn bản bị thay thế: Quyết định số 1044/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.

- Quy định về số lượng cán bộ, công chức cấp xã:

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí căn cứ theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:

  • Cấp xã loại I: Được bố trí tối đa không quá 23 người.
  • Cấp xã loại II: Được bố trí tối đa không quá 21 người.
  • Cấp xã loại III: Được bố trí tối đa không quá 19 người.
  • Quy định về luân chuyển, điều động: Tổng số lượng cán bộ, công chức nêu trên đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về công tác tại cấp xã.
  • Trường hợp bố trí Công an chính quy: Đối với các xã, thị trấn thực hiện bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì tổng số lượng cán bộ, công chức quy định tại địa phương đó sẽ giảm đi 01 người.

- Quy định về bố trí các chức vụ cán bộ cấp xã:

  • Nguyên tắc bố trí: Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP được bố trí 01 người đảm nhiệm.
  • Chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Số lượng người đảm nhiệm chức danh này được bố trí thực hiện theo quy định tại Luật sửa đổi Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019.
  • Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã: Do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã đảm nhiệm. Trong trường hợp địa phương áp dụng mô hình Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì sẽ bố trí Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời làm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

- Quy định về bố trí các chức danh công chức cấp xã:

  • Nguyên tắc chung: Mỗi chức danh công chức cấp xã được bố trí 01 người đảm nhiệm.
  • Các chức danh được phép bố trí tăng thêm: Để đáp ứng yêu cầu công việc thực tế, các chức danh công chức sau đây có thể được bố trí tăng thêm người nhưng tổng số lượng cán bộ, công chức của đơn vị hành chính đó không được vượt quá định mức tối đa quy định theo phân loại đơn vị hành chính:
    • Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - xây dựng - nông nghiệp và môi trường (đối với xã).
    • Văn phòng - thống kê.
    • Văn hóa - xã hội.
    • Tư pháp - hộ tịch.

- Quy định về việc kiêm nhiệm chức danh và chế độ phụ cấp:

  • Khi cán bộ cấp xã thực hiện kiêm nhiệm thêm 01 chức vụ hoặc chức danh khác, tổng số lượng cán bộ, công chức của đơn vị hành chính cấp xã đó sẽ giảm đi tương ứng 01 người.
  • Cán bộ kiêm nhiệm được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP).

- Trách nhiệm thi hành và lộ trình giải quyết cán bộ dôi dư:

  • Đối với các đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sáp nhập: Trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức được tinh giản biên chế hằng năm theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng cán bộ, công chức đảm bảo hợp lý. Trong thời hạn tối đa là 05 năm kể từ ngày Nghị quyết sáp nhập có hiệu lực thi hành, số lượng cán bộ, công chức tại các đơn vị này phải được đưa về đúng định mức quy định.
  • Giải quyết chế độ cho cán bộ dôi dư: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổng hợp và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giải quyết các chính sách, chế độ đối với số lượng cán bộ, công chức cấp xã dôi dư (nếu đã bố trí vượt quá số lượng so với quy định) theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 1044/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 20/2020/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 21 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 tháng 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã. Cụ thể như sau:

a) Cấp xã loại I: Tối đa 23 người;

b) Cấp xã loại II: Tối đa 21 người;

c) Cấp xã loại III: Tối đa 19 người.

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã.

Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều này giảm 01 người.

2. Bố trí các chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã

a) Cán bộ cấp xã

Mỗi chức vụ cán bộ cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ được bố trí 01 người đảm nhiệm, riêng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được bố trí theo số lượng quy định tại Luật sửa đổi Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019.

Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy đảm nhiệm. Trường hợp thực hiện mô hình Bí thư đồng thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì bố trí Phó Bí thư Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

b) Công chức cấp xã

Mỗi chức danh công chức cấp xã được bố trí 01 người. Đối với các chức danh công chức: Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - xây dựng - nông nghiệp và môi trường (đối với xã); Văn phòng - thống kê; Văn hóa - xã hội; Tư pháp - hộ tịch được bố trí tăng thêm nhưng không được vượt quá số lượng được quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Cán bộ cấp xã kiêm nhiệm 01 chức vụ (chức danh) thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại Điều 1 Quyết định này giảm đi tương ứng 01 người và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố).

Điều 2. Trách nhiệm thi hành

1. Đối với các đơn vị hành chính cấp xã được sắp xếp theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trên cơ sở số lượng cán bộ, công chức được tinh giản biên chế hằng năm, Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao số lượng cán bộ, công chức đảm bảo hợp lý. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ, công chức cấp xã của đơn vị hành chính được sắp xếp phải thực hiện đảm bảo đúng theo quy định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện giải quyết chính sách đối với số cán bộ, công chức cấp xã dôi dư nếu đã bố trí vượt quá số lượng so với quy định theo hướng dẫn tại Điều 14 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 và thay thế Quyết định số 1044/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- LĐVP UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Trung tâm thông tin, VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2020/QĐ-UBND quy định về số lượng, chức danh cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Số hiệu: 20/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/08/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2020
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2020/QĐ-UBND quy định về số lượ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký