Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 20/2021/QĐ-UBND

Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá dịch vụ đối với các cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, tạo cơ sở để các đơn vị khai thác cảng cá áp dụng mức thu phù hợp, đúng quy định pháp luật.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được quy định chi tiết theo từng nhóm đối tượng phương tiện thủy, phương tiện bộ và loại hàng hóa qua cảng như sau:

  • Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng (tính trên 01 lần vào, ra cảng):
    • Tàu có công suất dưới 90 CV: Mức thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng.
    • Tàu có công suất từ 90 CV đến 200 CV: Mức thu từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng.
    • Tàu có công suất trên 200 CV đến 500 CV: Mức thu từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
    • Tàu có công suất trên 500 CV đến 1.000 CV: Mức thu từ 100.000 đồng đến 130.000 đồng.
    • Tàu có công suất trên 1.000 CV: Mức thu từ 130.000 đồng đến 160.000 đồng.
  • Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng (tính trên 01 lần vào, ra cảng):
    • Tàu có trọng tải dưới 100 tấn: Mức thu từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
    • Tàu có trọng tải từ 100 tấn trở lên: Mức thu từ 130.000 đồng đến 160.000 đồng.
  • Đối với phương tiện đường bộ vào, ra cảng (tính trên 01 lần vào, ra cảng):
    • Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: Mức thu từ 2.000 đồng đến 3.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn: Mức thu từ 10.000 đồng đến 13.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn: Mức thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn: Mức thu từ 25.000 đồng đến 30.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn: Mức thu từ 30.000 đồng đến 40.000 đồng.
    • Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Mức thu từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng.
  • Đối với hàng hóa qua cảng:
    • Hàng thủy sản, động vật tươi sống: Mức thu từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng/tấn.
    • Các loại hàng hóa khác: Mức thu từ 8.000 đồng đến 10.000 đồng/tấn.
    • Hàng hóa được vận chuyển bằng container: Mức thu từ 70.000 đồng đến 90.000 đồng/container.

Quy định về thuế suất và thời gian tính phí dịch vụ

  • Thuế giá trị gia tăng: Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá quy định tại quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Thời gian tính phí: Thời gian vào, ra cảng 01 lần đối với các phương tiện tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải và phương tiện đường bộ không được quá 24 giờ. Nếu vượt quá thời gian 24 giờ nêu trên mà phương tiện vẫn tiếp tục sử dụng cảng cá thì giá dịch vụ sử dụng cảng cá được tính phát sinh thêm, với mỗi ngày tiếp theo được tính bằng 01 lượt vào, ra cảng.

Tổ chức thực hiện

  • Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Thủ trưởng các đơn vị thu tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá có trách nhiệm quyết định mức giá thu cụ thể cho từng đối tượng trong phạm vi khung giá quy định tại Quyết định này, đồng thời phải thực hiện niêm yết giá thu cụ thể tại nơi tổ chức thu.
  • Trách nhiệm của các cơ quan quản lý: Giao Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành bao gồm: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có hoạt động liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2021/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ- CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 565/TTr-SNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Đối với tàu, thuyền đánh cá cập cảng

a) Có công suất dưới 90 CV, mức thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

b) Có công suất từ 90 CV đến 200 CV, mức thu từ 50.000 đồng đến 60.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

c) Có công suất trên 200 CV đến 500 CV, mức thu từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

d) Có công suất trên 500 CV đến 1.000 CV, mức thu từ 100.000 đồng đến 130.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

đ) Có công suất trên 1.000 CV, mức thu từ 130.000 đồng đến 160.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

2. Đối với tàu, thuyền vận tải cập cảng

a) Có trọng tải dưới 100 tấn, mức thu từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

b) Có trọng tải từ 100 tấn trở lên, mức thu từ 130.000 đồng đến 160.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

3. Đối với phương tiện đường bộ vào, ra cảng

a) Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng, mức thu từ 2.000 đồng đến 3.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

b) Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn, mức thu từ 10.000 đồng đến 13.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

c) Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn, mức thu từ 15.000 đồng đến 20.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

d) Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn, mức thu từ 25.000 đồng đến 30.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

đ) Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn, mức thu từ 30.000 đồng đến 40.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

e) Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn, mức thu từ 40.000 đồng đến 50.000 đồng đối với 01 lần vào, ra cảng.

4. Đối với hàng hóa qua cảng

a) Hàng thủy sản, động vật tươi sống, mức thu từ 20.000 đồng đến 25.000 đồng/tấn.

b) Các loại hàng hóa khác, mức thu từ 8.000 đồng đến 10.000 đồng/tấn.

c) Hàng hóa được vận chuyển bằng container, mức thu từ 70.000 đồng đến 90.000 đồng/container.

5. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá quy định tại Điều này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng

Thời gian vào, ra cảng 01 lần đối với các phương tiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này không quá 24 giờ. Sau thời gian này, các phương tiện vẫn tiếp tục sử dụng cảng cá thì giá dịch vụ sử dụng cảng cá được tính 01 ngày bằng 01 lượt vào, ra cảng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị thu tiền giá dịch vụ sử dụng cảng cá quyết định giá cụ thể trong phạm vi khung giá của Quyết định này và niêm yết giá thu cụ thể tại nơi tổ chức thu.

2. Giao cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông vận tải; Cục Thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nơi có các hoạt động liên quan đến dịch vụ sử dụng cảng cá hướng dẫn, triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2022 và thay thế Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nhàn

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 20/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/12/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Nguyễn Thanh Nhàn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về khung...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký