Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành nhằm quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất quản lý, vận hành và khai thác hiệu quả hạ tầng cảng cá, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tại cảng.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các đơn vị được giao quản lý, vận hành, khai thác cảng cá; các tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng dịch vụ tại cảng cá; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý và thu phí dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Quyết định quy định cụ thể các trường hợp phương tiện được miễn hoàn toàn giá dịch vụ khi ra vào cảng cá, bao gồm:
- Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (ngoại trừ các phương tiện được sử dụng vào hoạt động kinh tế).
- Phương tiện của cơ quan hải quan đang thực hiện nhiệm vụ (ngoại trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế).
- Phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông đang thi hành công vụ.
- Phương tiện cập cảng cá để tránh trú thiên tai.
- Phương tiện trong thời gian neo đậu tại cảng theo lệnh cấm xuất bến của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phương tiện vận chuyển phục vụ công tác phòng chống thiên tai; phương tiện vào cảng để làm công tác từ thiện, nhân đạo (như cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn...).
Khung giá dịch vụ được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng và loại hình dịch vụ cụ thể như sau:
- Nhóm I: Tàu thuyền đánh cá cập cảng (Tính theo đồng/lần ra vào)
- Tàu có công suất dưới 20CV: Giá tối thiểu là 8.000 đồng, giá tối đa là 10.000 đồng.
- Tàu có công suất từ 20CV đến 50CV: Giá tối thiểu là 13.000 đồng, giá tối đa là 20.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 50CV đến 90CV: Giá tối thiểu là 22.000 đồng, giá tối đa là 40.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 90CV đến 200CV: Giá tối thiểu là 40.000 đồng, giá tối đa là 60.000 đồng.
- Tàu có công suất trên 200CV: Giá tối thiểu là 60.000 đồng, giá tối đa là 100.000 đồng.
- Nhóm II: Tàu thuyền vận tải cập cảng (Tính theo đồng/lần ra vào)
- Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 11.000 đồng, giá tối đa là 20.000 đồng.
- Tàu có trọng tải từ 5 đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 22.000 đồng, giá tối đa là 40.000 đồng.
- Tàu có trọng tải trên 10 đến 100 tấn: Giá tối thiểu là 50.000 đồng, giá tối đa là 100.000 đồng.
- Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Giá tối thiểu là 100.000 đồng, giá tối đa là 160.000 đồng.
- Nhóm III: Phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng (Tính theo đồng/lần ra vào)
- Xe máy, xích lô, xe ba gác chở hàng: Giá tối thiểu là 2.000 đồng, giá tối đa là 3.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Giá tối thiểu là 5.500 đồng, giá tối đa là 10.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn: Giá tối thiểu là 11.000 đồng, giá tối đa là 20.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn: Giá tối thiểu là 20.000 đồng, giá tối đa là 30.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 30.000 đồng, giá tối đa là 40.000 đồng.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Giá tối thiểu là 40.000 đồng, giá tối đa là 50.000 đồng.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: Giá tối thiểu là 8.000 đồng, giá tối đa là 15.000 đồng.
- Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: Giá tối thiểu là 15.000 đồng, giá tối đa là 25.000 đồng.
- Các loại phương tiện chuyên dụng khác (Xe cẩu hàng, xe múc, xe nâng hàng...): Giá tối thiểu là 27.500 đồng, giá tối đa là 50.000 đồng.
- Nhóm IV: Hàng hóa qua cảng
- Hàng thủy sản, động vật tươi sống (Tính theo đồng/tấn): Giá tối thiểu là 11.000 đồng, giá tối đa là 20.000 đồng.
- Hàng hóa vận chuyển bằng Container (Tính theo đồng/container): Giá tối thiểu là 38.500 đồng, giá tối đa là 70.000 đồng.
- Các loại hàng hóa khác (Tính theo đồng/tấn): Giá tối thiểu là 4.500 đồng, giá tối đa là 8.000 đồng.
- Nhóm V: Dịch vụ sử dụng bến bãi, mặt bằng tại khu vực cảng cá
- Dịch vụ sử dụng bến bãi, mặt bằng có mái che (Tính theo đồng/m2/ngày): Giá tối thiểu là 1.200 đồng, giá tối đa là 1.500 đồng.
- Dịch vụ sử dụng bến bãi, mặt bằng không có mái che (Tính theo đồng/m2/tháng):
- Mặt bằng kinh doanh dịch vụ: Giá tối thiểu là 2.800 đồng, giá tối đa là 3.500 đồng.
- Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền: Giá tối thiểu là 2.000 đồng, giá tối đa là 2.500 đồng.
- Cơ sở sản xuất nước đá, dịch vụ xăng dầu: Giá tối thiểu là 3.200 đồng, giá tối đa là 4.000 đồng.
- Các dịch vụ sử dụng bến, bãi mặt bằng khác: Giá tối thiểu là 2.400 đồng, giá tối đa là 3.000 đồng.
Để triển khai thực hiện hiệu quả khung giá dịch vụ nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phân công trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành cảng cá thực hiện đúng quy định về khung giá dịch vụ.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định về giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan thuế địa phương: Thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế của các đơn vị quản lý, khai thác cảng cá; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với nguồn thu phát sinh theo đúng quy định pháp luật.
- Đơn vị quản lý cảng cá: Căn cứ vào tình hình thực tế tại từng cảng cá để quyết định mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ, đảm bảo mức giá nằm trong khung quy định; thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ tại cảng; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế.
- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ: Có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc việc nộp giá dịch vụ theo đúng mức giá đã được niêm yết và quy định.
- Cơ chế giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Quyết định 04/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2021. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2021/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 02 tháng 4 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Cần cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa dịch vụ;
Căn cứ Báo cáo số 170/BC-STP ngày 17 tháng 8 năm 2020 của Sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo “Quyết định quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 116/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đơn vị quản lý, vận hành, khai thác cảng cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
b) Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Đối tượng được miễn
- Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông.
- Phương tiện cập cảng để tránh thiên tai.
- Phương tiện trong thời gian neo đậu tại cảng theo lệnh cấm xuất bến của cơ quan có thẩm quyền.
- Phương tiện vận chuyển phòng chống thiên tai; phương tiện vào cảng làm công tác từ thiện (cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn...).
Điều 2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá
| TT | Danh mục dịch vụ sử dụng cảng cá | Đơn vị tính | Khung giá | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |||
| I | Tàu thuyền đánh cá cập cảng |
|
|
|
| 1 | Có công suất dưới 20CV | Đồng/lần ra vào | 8.000 | 10.000 |
| 2 | Có công suất từ 20CV đến 50 CV | Đồng/lần ra vào | 13.000 | 20.000 |
| 3 | Có công suất trên 50CV đến 90CV | Đồng/lần ra vào | 22.000 | 40.000 |
| 4 | Có công suất trên 90CV đến 200CV | Đồng/lần ra vào | 40.000 | 60.000 |
| 5 | Có công suất trên 200CV | Đồng/lần ra vào | 60.000 | 100.000 |
| II | Tàu thuyền vận tải cập cảng |
|
|
|
| 1 | Có trọng tải dưới 5 tấn | Đồng/lần ra vào | 11.000 | 20.000 |
| 2 | Có trọng tải từ 5 đến 10 tấn | Đồng/lần ra vào | 22.000 | 40.000 |
| 3 | Có trọng tải trên 10 đến 100 tấn | Đồng/lần ra vào | 50.000 | 100.000 |
| 4 | Có trọng tải trên 100 tấn | Đồng/lần ra vào | 100.000 | 160.000 |
| III | Phương tiện vận tải |
|
|
|
| 1 | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | Đồng/lần ra vào | 2.000 | 3.000 |
| 2 | Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | Đồng/lần ra vào | 5.500 | 10.000 |
| 3 | Phương tiện có trọng tải từ 1 đến 2,5 tấn | Đồng/lần ra vào | 11.000 | 20.000 |
| 4 | Phương tiện có trọng tải trên 2,5 đến 5 tấn | Đồng/lần ra vào | 20.000 | 30.000 |
| 5 | Phương tiện có trọng tải trên 5 đến 10 tấn | Đồng/lần ra vào | 30.000 | 40.000 |
| 6 | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | Đồng/lần ra vào | 40.000 | 50.000 |
| 7 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/lần ra vào | 8.000 | 15.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên | Đồng/lần ra vào | 15.000 | 25.000 |
| 9 | Các loại phương tiện khác: Xe cẩu hàng, xe múc, xe nâng hàng... | Đồng/lần ra vào | 27.500 | 50.000 |
| IV | Hàng hóa qua cảng |
|
|
|
| 1 | Hàng thủy sản, động vật tươi sống | Đồng/tấn | 11.000 | 20.000 |
| 2 | Hàng hóa là Container | Đồng/container | 38.500 | 70.000 |
| 3 | Các loại hàng hóa khác | Đồng/tấn | 4.500 | 8.000 |
| V | Dịch vụ sử dụng bến bãi, mặt bằng tại khu vực cảng cá |
|
|
|
| 1 | Dịch vụ sử dụng bến bãi, mặt bằng có mái che | Đồng/m2/ngày | 1.200 | 1.500 |
| 2 | Dịch vụ sử dụng bến bãi, mặt bằng không có mái che |
|
|
|
| 2.1 | Mặt bằng kinh doanh dịch vụ | Đồng/m2/tháng | 2.800 | 3.500 |
| 2.2 | Dịch vụ sửa chữa tàu thuyền | Đồng/m2/tháng | 2.000 | 2.500 |
| 2.3 | Cơ sở sản xuất nước đá, dịch vụ xăng dầu | Đồng/m2/tháng | 3.200 | 4.000 |
| 2.4 | Các dịch vụ sử dụng bến, bãi mặt bằng khác | Đồng/m2/tháng | 2.400 | 3.000 |
Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện triển khai, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành, khai thác cảng cá thực hiện quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh.
3. Cơ quan thuế địa phương chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định pháp luật về thuế đối với các đơn vị quản lý, vận hành, khai thác cảng cá; hướng dẫn việc kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định.
4. Đơn vị quản lý cảng cá căn cứ tình hình thực tế tại cảng cá quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp, mức giá nằm trong khung giá dịch vụ sử dụng cảng quy định tại
5. Các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá có trách nhiệm chấp hành việc nộp giá dịch vụ theo quy định.
6. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2021.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Thủy sản 2017
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4 Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang thuộc thành phố Đà Nẵng
- 5 Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 8 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8 Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Luật Thủy sản 2017
- 10 Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 14 Quyết định 1893/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế phối hợp quản lý Âu thuyền và Cảng cá Thọ Quang thuộc thành phố Đà Nẵng
- 15 Quyết định 39/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 16 Quyết định 20/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 17 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 18 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu