TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2015/2009/QĐ-UBND VỀ PHÂN CẤP CƠ CHẾ ĐẶC THÙ CHO THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ ĐẾN NĂM 2011
Quyết định 2015/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành nhằm quy định việc phân cấp cơ chế đặc thù trên một số lĩnh vực trọng điểm cho thành phố Việt Trì. Cơ chế này áp dụng trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến năm 2011 nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực quản lý đô thị cho thành phố.
1. Phân cấp trong lĩnh vực Tài chính - Ngân sách
Quy định phân cấp tài chính hướng tới việc đảm bảo nguồn lực cho chi thường xuyên, đầu tư phát triển hạ tầng và công tác quản lý đô thị của thành phố:
-
Về thu ngân sách:
- Thu chi thường xuyên: Phân cấp nguồn thu hàng năm đảm bảo thành phố tự cân đối ngân sách phục vụ nhiệm vụ chính trị và chi thường xuyên. Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết thuế ngoài quốc doanh cho ngân sách thành phố hưởng 40% (riêng năm 2009, tỉnh hỗ trợ thêm 31 tỷ đồng cho ngân sách thành phố do đầu năm áp dụng mức 30%). Các nguồn thu khác duy trì theo quy định hiện hành.
- Thu tiền sử dụng đất (áp dụng từ năm 2010): Ngân sách thành phố được hưởng 90%, ngân sách tỉnh hưởng 10% đối với hai trường hợp: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức; và tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách từ các dự án đô thị mới, dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng hạ tầng theo phương án tài chính được duyệt.
- Nguồn vốn đầu tư khác: Ưu tiên tăng mức đầu tư từ vốn đầu tư xây dựng tập trung và nguồn vốn ODA cho UBND thành phố Việt Trì để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
-
Về chi ngân sách:
- Dịch vụ đô thị: Giao dự toán kinh phí hàng năm dựa trên khối lượng công việc thực tế và đơn giá do UBND tỉnh phê duyệt. Thực hiện chuyển dần các dịch vụ công sang hình thức đấu thầu.
- Duy tu, bảo dưỡng giao thông: Hàng năm cấp kinh phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường nội thị và công trình giao thông đô thị với định mức chi tương đương đường tỉnh lộ.
2. Phân cấp trong lĩnh vực Tổ chức và Cán bộ
Cơ chế đặc thù hỗ trợ thành phố chủ động về nguồn nhân lực, mở rộng chỉ tiêu và tuyển dụng cán bộ phục vụ nhiệm vụ phát triển:
- Biên chế quản lý nhà nước: Bổ sung chỉ tiêu hàng năm để đến năm 2011 đạt đủ 130 biên chế.
- Biên chế sự nghiệp: Bổ sung thêm 04 biên chế cho lực lượng khuyến nông viên.
- Tuyển dụng tại đơn vị sự nghiệp: Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng, Ban Quản lý dự án, Đội Thanh tra trật tự đô thị, Ban Quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp được phép xét tuyển, thi tuyển viên chức và xếp lương theo ngạch bậc đào tạo dựa trên điều kiện thực tế. Nguồn trả lương trích từ nguồn thu phí của đơn vị và ngân sách thành phố hỗ trợ.
- Nâng cao chất lượng cán bộ: Đồng ý tăng chỉ tiêu thi chuyển ngạch từ chuyên viên lên chuyên viên chính đối với đội ngũ trưởng phòng, phó trưởng phòng các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố.
3. Phân cấp Quản lý Quy hoạch và Xây dựng Đô thị
Tăng cường thẩm quyền cho UBND thành phố Việt Trì trong việc lập quy hoạch, cấp phép xây dựng và giám sát công trình:
-
Công tác quy hoạch:
- Các xã, phường đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì không bắt buộc phải lập quy hoạch sử dụng đất.
- Đối với các phường chưa có quy hoạch chi tiết 1/2000 nhưng có diện tích đất nhỏ lẻ chưa sử dụng, phù hợp với Quy hoạch chung (xác định là đất ở), UBND thành phố được giao tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch xen ghép chia lô tỷ lệ 1/500 đối với quy mô diện tích ≤ 1.000 m².
- Về giới thiệu địa điểm: UBND thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ngành chức năng thỏa thuận, lựa chọn địa điểm cho các tổ chức, đơn vị để trình UBND tỉnh phê duyệt.
-
Cấp giấy phép xây dựng và giám sát công trình:
- UBND thành phố được cấp phép xây dựng đối với nhà ở dân cư tự xây tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết nhưng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã ổn định, phù hợp quy hoạch chung và đủ điều kiện theo quy định.
- Cho phép UBND thành phố cấp giấy phép xây dựng tạm cho các hộ gia đình tại những khu vực đã quy hoạch xây dựng công trình công cộng, phúc lợi, sản xuất kinh doanh nhưng chưa triển khai và chưa giải phóng mặt bằng.
- UBND thành phố tham gia phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện giám sát chất lượng xây dựng các công trình thuộc dự án đô thị mới, dự án khai thác quỹ đất tạo vốn xây dựng hạ tầng, dự án nhà ở xã hội và nhà ở sinh viên trên địa bàn.
4. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
- Thời gian áp dụng: Cơ chế đặc thù có hiệu lực áp dụng trong 3 năm (2009 - 2011). Riêng quy định về thu tiền sử dụng đất (Điểm b, Khoản 1, Điều 1) bắt đầu áp dụng từ năm 2010.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Việt Trì và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2015/2009/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 23 tháng 7 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP CƠ CHẾ ĐẶC THÙ MỘT SỐ LĨNH VỰC CHO THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ ĐẾN NĂM 2011
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Thông báo kết luận số 612-TB/TU ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp cơ chế đặc thù một số lĩnh vực cho thành phố Việt Trì,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phân cấp cơ chế đặc thù một số lĩnh vực cho thành phố Việt Trì đến năm 2011 như sau:
1. Về lĩnh vực Tài chính:
1.1. Thu ngân sách:
a) Các khoản thu phục vụ nhu cầu chi thường xuyên:
Hàng năm phân cấp nguồn thu đảm bảo cho thành phố tự cân đối được ngân sách phục vụ các nhu cầu chi thường xuyên và thực hiện nhiệm vụ chính trị của thành phố, cụ thể: Điều chỉnh tỷ lệ điều tiết nguồn thuế ngoài quốc doanh cho ngân sách thành phố được hưởng 40% (riêng năm 2009, ngân sách tỉnh hỗ trợ chi thường xuyên cho ngân sách thành phố là 31 tỷ đồng vì theo phân cấp từ đầu năm 2009 thành phố được hưởng 30%). Các nguồn thu khác giữ nguyên như phân cấp hiện nay.
b) Thu tiền sử dụng đất.
Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho các tổ chức theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, ngân sách thành phố hưởng 90%, ngân sách tỉnh 10%;
Tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách của các dự án đô thị mới, dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng (theo phương án tài chính được phê duyệt), ngân sách thành phố hưởng 90%, ngân sách tỉnh 10%.
c) Các nguồn vốn đầu tư khác: Đồng ý ưu tiên bố trí tăng mức đầu tư từ nguồn vốn đầu tư xây dựng tập trung, vốn ODA cho UBND thành phố Việt Trì đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
1.2. Chi ngân sách:
a) Chi cho công tác dịch vụ đô thị.
Việc giao dự toán kinh phí hàng năm tương ứng với khối lượng công việc thực hiện theo đơn giá đã được UBND tỉnh phê duyệt. Các dịch vụ công từng bước chuyển sang đấu thầu.
b) Hàng năm cấp kinh phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đường nội thị và công trình giao thông đô thị tương đương với định mức chi của đường tỉnh lộ.
2. Về tổ chức, cán bộ:
a) Biên chế Quản lý Nhà nước: Hàng năm cho bổ sung biên chế cho thành phố, đến năm 2011 đủ 130 biên chế.
b) Biên chế sự nghiệp: Bổ sung thêm 4 biến chế khuyến nông viên.
c) Biên chế cho các đơn vị sự nghiệp: Ban bồi thường giải phóng mặt bằng; Ban Quản lý dự án; Đội Thanh tra trật tự đô thị; Ban Quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Ngoài biên chế Quản lý Nhà nước, sự nghiệp đã giao, căn cứ vào điều kiện thực tế cho phép UBND thành phố xét tuyển, thi tuyển viên chức và xếp lương theo ngạch bậc đào tạo; nguồn lương từ nguồn thu phí của Ban QLDA, Ban bồi thường GPMB và ngân sách thành phố hỗ trợ.
d) Đồng ý tăng chỉ tiêu thi chuyển ngạch từ chuyên viên lên chuyên viên chính cho đội ngũ trưởng, phó các cơ quan chuyên môn của thành phố.
3. Quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị.
3.1. Về công tác quy hoạch:
a) Về quy hoạch chi tiết: Các phường, xã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt thì không phải lập quy hoạch sử dụng đất.
b) Quy hoạch xen ghép: Đối với các phường chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000, có những quỹ đất nhỏ lẻ chưa sử dụng, phù hợp với Quy hoạch chung (được xác định là đất ở), giao cho thành phố tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch xen ghép chia lô tỷ lệ 1/500 với quy mô tổng diện tích ≤ 1.000 m2.
c) Giới thiệu địa điểm cho các tổ chức, đơn vị: Giao cho thành phố chủ trì thống nhất với các sở, ngành chức năng trong việc lựa chọn, thỏa thuận địa điểm trình UBND tỉnh phê duyệt.
3.2. Về cấp giấy phép xây dựng và những công việc khác:
a) Đối với các công trình nhà ở dân cư tự xây tại các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cơ bản đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ổn định, phù hợp với quy hoạch chung và đảm bảo các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định thì UBND thành phố đuợc cấp giấy phép xây dựng.
b) Đối với những khu vực đã có quy hoạch xây dựng các công trình công cộng, công trình phúc lợi, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhưng chưa thực hiện và chưa giải phóng mặt bằng, đồng ý cho UBND thành phố cấp giấy phép xây dựng tạm của các hộ được cấp phép.
c) Giao UBND thành phố tham gia cùng các cơ quan chức năng thực hiện giám sát chất lượng xây dựng công trình thuộc các dự án đô thị mới, dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng, dự án nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố.
Cơ chế đặc thù này được áp dụng trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011. Riêng Điểm b, Khoản 1, Điều 1 (thu tiền sử dụng đất) được áp dụng từ năm 2010.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 7 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Việt Trì và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |