Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2017 quy định về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa quỹ đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và hạ tầng kỹ thuật của địa phương trong giai đoạn đến năm 2020.

- Nội dung chi tiết các chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Quyết định thực hiện điều chỉnh mục đích sử dụng đối với nhiều loại đất khác nhau trên địa bàn huyện Lạng Giang, cụ thể như sau:

  • Chuyển đổi sang đất an ninh: Điều chỉnh khoảng 1,3 ha đất trồng lúa nước sang đất an ninh tại địa bàn 2 xã Tân Thịnh và Quang Thịnh. Việc điều chỉnh này được thực hiện theo đề nghị của Công an tỉnh Bắc Giang tại Công văn số 140/CAT-PH41 ngày 24/02/2017 nhằm bảo đảm an ninh trật tự tại địa phương.
  • Chuyển đổi sang đất công trình năng lượng: Điều chỉnh khoảng 2,79 ha đất (bao gồm 2,52 ha đất trồng lúa và 0,27 ha đất khác) sang đất công trình năng lượng. Phạm vi điều chỉnh áp dụng tại các xã: Tân Thanh, Tiên Lục, Yên Mỹ, Hương Lạc, Tân Hưng, Dương Đức, Mỹ Hà, Mỹ Thái, Hương Sơn, Tân Thịnh. Cơ sở điều chỉnh dựa trên Quyết định số 1947/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 về quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu và các văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh cho các doanh nghiệp (Công ty TNHH Đại Hoàng Dương, Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Hải Việt Tiên Lục, Công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thắng Hà, Công ty cổ phần Hoàng Mạnh).
  • Chuyển đổi sang đất thương mại, dịch vụ: Điều chỉnh khoảng 11,15 ha đất (gồm 10,25 ha đất trồng lúa và 0,9 ha đất nông nghiệp khác) sang đất thương mại, dịch vụ tại các xã: Tân Dĩnh, Thái Đào, Tân Hưng, Tân Thịnh, Xương Lâm. Việc điều chỉnh căn cứ theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh và Công văn số 342/UBND-ĐT ngày 10/01/2017 cho phép thực hiện dự án đầu tư của Công ty cổ phần liên doanh thương mại Gilsang.
  • Chuyển đổi sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Điều chỉnh khoảng 33,05 ha đất (gồm 14,4 ha đất trồng lúa, 3,85 ha đất nông nghiệp khác và 4,0 ha đất rừng sản xuất) sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại các xã: Tân Thanh, Tân Dĩnh, Đại Lâm, Mỹ Hà, Hương Sơn, Xuân Hương, Dương Đức, Thái Đào và Tân Hưng. Cơ sở pháp lý dựa trên Nghị quyết số 30/NQ-HĐND, Quyết định số 20/QĐ-UBND về chủ trương đầu tư dự án Nhà máy nước sạch DNP - Bắc Giang, Quyết định số 333/QĐ-UBND về quy hoạch cơ sở sản xuất gạch và Công văn số 919/UBND-ĐT cho phép thực hiện dự án đầu tư của Công ty TNHH Thành Đạt NH Tech.
  • Chuyển đổi sang đất Giáo dục - Đào tạo: Điều chỉnh khoảng 1,0 ha đất (gồm 0,7 ha đất trồng lúa và 0,3 ha đất nông nghiệp khác) sang đất Giáo dục - Đào tạo tại xã Đào Mỹ và xã Dương Đức, căn cứ theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh.
  • Chuyển đổi sang đất bãi thải, xử lý chất thải: Điều chỉnh khoảng 8,21 ha đất trồng lúa khác sang đất bãi thải, xử lý chất thải tại các xã: Hương Sơn, Tân Thanh, Nghĩa Hưng, Hương Lạc, Mỹ Thái, Tiên Lục, Nghĩa Hòa, Dương Đức, Thái Đào, Phi Mô, Xương Lâm và Yên Mỹ, căn cứ theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh.
  • Chuyển đổi sang đất ở (nông thôn và đô thị): Điều chỉnh khoảng 39,80 ha đất (gồm 36,89 ha đất trồng lúa nước và 2,91 ha đất nông nghiệp khác) sang đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lạng Giang, căn cứ theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh.
  • Chuyển đổi sang đất chợ: Điều chỉnh khoảng 0,25 ha đất trồng lúa sang đất chợ tại xã Dương Đức, căn cứ theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh.
  • Chuyển đổi sang đất nuôi trồng thủy sản: Điều chỉnh khoảng 28,35 ha đất (gồm 10,35 ha đất trồng lúa khác, 10,0 ha đất nông nghiệp khác và 8,0 ha đất bằng chưa sử dụng) sang đất nuôi trồng thủy sản tại các xã Thái Đào, Đại Lâm và Tân Thanh, căn cứ theo Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh.

- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

Để đảm bảo việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, đúng pháp luật, Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị liên quan:

  • Ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang: Có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đã được điều chỉnh và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm ngặt theo đúng các quy định của Luật Đất đai hiện hành.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Thủ trưởng các cơ quan bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, cùng Chủ tịch UBND huyện Lạng Giang chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ nội dung của Quyết định này kể từ ngày ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 203/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 14 tháng 4 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, CỦA HUYỆN LẠNG GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thinh một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh thông qua Danh mục các công trình, dự án được phép thu hồi đất; các công trình, dự án được phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Xét đề nghị của: UBND huyện Lạng Giang tại Tờ trình số 14/TTr- UBND ngày 24/3/2017; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 210/TTr- TNMT ngày 5/4/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Lạng Giang, cụ thể như sau:

1. Điều chỉnh diện tích khoảng 1,3 ha đất trồng lúa nước sang đất an ninh tại 2 xã Tân Thịnh và Quang Thịnh.

Lý do điều chỉnh: Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Công văn số 140/CAT- PH41 ngày 24/02/2017.

2. Điều chỉnh diện tích khoảng 2,79 ha, (trong đó 2,52 ha đất trồng lúa, 0,27 ha đất khác) sang đất công trình năng lượng.

Địa điểm: tại các xã Tân Thanh, Tiên Lục, Yên Mỹ, Hương Lạc, Tân Hưng, Dương Đức, Mỹ Hà, Mỹ Thái, Hương Sơn, Tân Thịnh.

Lý do điều chỉnh: Căn cứ Quyết định 1947/QĐ-UBND ngày 08/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2025; các Công văn của Chủ tịch UBND tỉnh: số 220/UBND-ĐT ngày 23/01/2017 cho phép thực hiện dự án đầu tư của Công ty TNHH Đại Hoàng Dương; số 601/UBND-ĐT ngày 7/3/2017 cho phép thực hiện dự án đầu tư của Doanh nghiệp tư nhân xăng dầu Hải Việt Tiên Lục; số 716/UBND-ĐT ngày 15/3/2017 cho phép thực hiện dự án đầu tư của Công ty TNHH Xây dựng và thương mại Thắng Hà; số 769/UBND-ĐT ngày 21/3/2017 cho phép thực hiện dự án đầu tư của Công ty cổ phần Hoàng Mạnh;

3. Điều chỉnh diện tích khoảng 11,15 ha đất (trong đó 10,25 ha đất trồng lúa; 0,9 ha đất nông nghiệp khác) sang đất thương mại, dịch vụ.

Địa điểm: tại các xã: Tân Dĩnh, Thái Đào, Tân Hưng, Tân Thịnh, Xương Lâm.

Lý do điều chỉnh: Căn cứ Nghị quyết 30/NQ- HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh; Công văn số 342/UBND-ĐT ngày 10/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép thực hiện dự án đầu tư của công ty cổ phần liên doanh thương mại Gilsang;

4. Điều chỉnh diện tích khoảng 33,05 ha đất (trong đó có: 14,4 ha đất trồng lúa; 3,85 ha đất nông nghiệp khác và 4,0 ha đất rừng sản xuất) sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Địa điểm: tại các xã Tân Thanh, Tân Dĩnh, Đại Lâm, Mỹ Hà, Hương Sơn, Xuân Hương, Dương Đức, Thái Đào và Tân Hưng, huyện Lạng Giang.

Lý do điều chỉnh: Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh; Quyết định số 20/QĐ- UBND ngày 11/01/2017 của UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án Nhà máy nước sạch DNP - Bắc Giang; Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 8/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh bổ sung quy hoạch một số cơ sở, điểm sản xuất gạch vào quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Công văn số 919/UBND-ĐT ngày 28/3/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh cho phép thực hiện dự án đầu tư của Công ty TNHH Thành Đạt NH Tech.

5. Điều chỉnh diện tích khoảng 1,0 ha đất (trong đó có: 0,7 ha đất trồng lúa và 0,3 ha đất nông nghiệp khác) sang đất Giáo dục - Đào tạo.

Địa điểm: tại các xã: Đào Mỹ và Dương Đức.

Lý do điều chỉnh: Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HDND tỉnh;

6. Điều chỉnh diện tích khoảng 8,21 ha đất trồng lúa khác sang đất bãi thải, xử lý chất thải.

Địa điểm: tại các xã: Hương Sơn, Tân Thanh, Nghĩa Hưng, Hương Lạc, Mỹ Thái, Tiên Lục, Nghĩa Hòa, Dương Đức, Thái Đào, Phi Mô, Xương Lâm và Yên Mỹ.

Lý do điều chỉnh: Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh;

7. Điều chỉnh diện tích khoảng 39,80 ha đất (trong đó có: 36,89 ha đất trồng lúa nước và 2,91 ha đất nông nghiệp khác) sang đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

Lý do điều chỉnh: Căn cứ Nghị quyết 30/NQ- HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh;

8. Điều chỉnh diện tích khoảng 0,25 ha đất trồng lúa sang đất chợ tại xã Dương Đức.

Lý do điều chỉnh: Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh;

9. Điều chỉnh diện tích khoảng khoảng 28,35 ha đất (trong đó có: 10,35 ha đất trồng lúa khác; 10,0 ha đất nông nghiệp khác và 8,0 ha đất bằng chưa sử dụng) sang đất nuôi trồng thủy sản.

Địa điểm: tại các xã Thái Đào, Đại Lâm và Tân Thanh.

Lý do điều chỉnh: Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh;

(Chi tiết diện tích, loại đất điều chỉnh quy hoạch theo biểu đính kèm)

Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Lạng Giang có trách nhiệm: công bố công khai quy hoạch sử dụng đất và tổ chức thực hiện theo quy định của Luật Đất đai

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Lạng Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TN. Thắng.
Bản điện tử:
- VP UBND tỉnh:
+ CVP, PVP ĐT
+ Trung tâm tin học

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH




Lại Thanh Sơn

 

 

DANH MỤC

CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN LẠNG GIANG
(Kèm theo Quyết định số 203/QĐ-UBND của UBND tỉnh)

TT

LOẠI ĐẤT

Tổng diện tích (ha)

Diện tích đất trồng lúa (ha)

Địa điểm

I

Đất an ninh

CAN

1,30

1,30

 

1

Trạm CSGT Cầu Lường

CAN

1,30

1,30

Xã: Tân Thịnh và Quang Thịnh

II

Đất công trình năng lượng

TMD

2,79

2,52

 

2

Xây dựng cửa hàng xăng dầu

 

2,17

1,90

Các xã: Tân Thanh, Tiên Lục, Yên Mỹ, Hương Lạc, Tân Hưng, Dương Đức, Mỹ Hà, Mỹ Thái

3

Xây dựng đường dây 220kV Bắc Giang - Lạng Sơn

DNL

0,52

0,52

Xã Đại Lâm, Thái Đào và Hương Sơn

4

Xây dựng Nhà trực vận hành

DNL

0,10

0,10

Tại xã Tiên Lục và Tân Thịnh

III

Đất thương mại dịch vụ

 

11,15

10,25

 

5

Xây dựng cơ sở thương mại, dịch vụ

TMD

2,40

2,40

Thôn Tân Văn 1, xã Tân Dĩnh

6

Xây dựng các cơ sở thương mại, dịch vụ

TMD

1,60

0,70

Thôn Hậu, xã Đại Lâm; thôn Vạc và Cống, xã Thái Đào

7

Dự án XD Showroom trưng bày và dịch vụ bảo hành, bảo trì xe ô tô (Công ty Oto Trường Hải)

TMD

2,00

2,00

Xã Tân Dĩnh

8

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

5,00

5,00

Thôn Lèo và Sậm, xã Tân Thịnh

9

Đất kinh doanh, dịch vụ (Quỹ tín dụng)

TMD

0,05

0,05

Xã Tân Hưng

10

Đất kinh doanh, dịch vụ (Quỹ tín dụng)

TMD

0,10

0,10

xã Xương Lâm

III

Đất cơ Sở sản xuất kinh doanh

phi nông nghiệp

SKC

33,05

14,40

 

11

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

4,00

 

Thôn Tê, xã Tân Thanh

12

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

3,20

3,20

Thôn Tân Mới và Dĩnh Tân, xã Tân Dĩnh

13

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

1,50

0,70

Thôn Biếc, xã Đại Lâm

14

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

2,00

 

Thôn Dinh, Đồi và Trung Phố, xã Mỹ Hà

15

Nhà máy nước sạch DNP

SKC

20,00

9,00

Các xã trên địa bàn huyện

16

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

0,60

 

Thôn Hương Mãn, xã Xuân Hương

17

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

1,00

1,00

Thôn Đức Thọ, xã Dương Đức

18

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

0,65

0,50

Thôn Vạc, xã Thái Đào

19

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

0,10

 

Thôn Trại Mới, xã Tân Hưng

V

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

DGD

1,00

0,70

 

20

Mở rộng trường THCS xã Đào Mỹ

DGD

0,20

0,20

Thôn Tây Lò, xã Đào Mỹ

21

Mở rộng trường THCS và Mầm non xã Dương Đức

DGD

0,80

0,50

Thôn Chùa và thôn Đồng, xã Dương Đức

22

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

8,21

8,21

Các xã: Hương Sơn, Tân Thanh, Nghĩa Hưng, Hương Lạc, Mỹ Thái, Tiên Lục, Nghĩa Hòa, Dương Đức, Thái Đào, Phi Mô, Xương Lâm, Yên Mỹ

VII

Đất ở

ONT

39,80

36,89

 

23

Khu đô thị mới thị trấn Kép

 

7,00

7,00

Xã Tân Thịnh

24

Khu dân cư nông thôn

 

32,80

29,89

Các xã trong huyện

VIII

Đất chợ

 

0,25

0,25

 

25

Mở rộng chợ Than

 

0,25

0,25

Xã Dương Đức

IX

Đất nuôi trồng thủy sản

 

28,35

10,35

 

26

Đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

NTS+ NKH

10,00

2,00

Thôn Lải, xã Đại Lâm

27

Đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác

NTS+ NKH

18,00

8,00

Thôn Cống, xã Thái Đào

28

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,35

0,35

Thôn Mải Hạ, xã Tân Thanh

Tổng Cộng:

 

125,65

84,62

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 203/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/04/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Lại Thanh Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/04/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký