Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cam Lộ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cam Lộ

Quyết định xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Cam Lộ là 34.420,72 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 28.227,11 ha (tỷ lệ 82,01% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): 1.673,56 ha (chiếm 4,86%), bao gồm đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 1.561,05 ha (chiếm 4,54%).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 3.441,31 ha (chiếm 10%).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 6.205,34 ha (chiếm 18,03%).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 1.989,69 ha (chiếm 5,78%).
    • Đất rừng đặc dụng (RDD): 640 ha (chiếm 1,86%).
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 13.981,89 ha (chiếm 40,62%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 255,58 ha (chiếm 0,74%).
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 39,74 ha (chiếm 0,12%).
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Được quy hoạch với diện tích 5.755,00 ha (tỷ lệ 16,72% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 603,87 ha (chiếm 1,75%).
    • Đất an ninh (CAN): 228,79 ha (chiếm 0,66%).
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 146,00 ha (chiếm 0,42%).
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 68,01 ha (chiếm 0,2%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 71,49 ha (chiếm 0,21%).
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 3,0 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh (DHT): 2.348,34 ha (chiếm 6,82%).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 25,44 ha (chiếm 0,07%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 5,82 ha (chiếm 0,02%).
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 376,74 ha (chiếm 1,09%).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 48,84 ha (chiếm 0,14%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 16,01 ha (chiếm 0,05%).
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 3,36 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 2,86 ha (chiếm 0,01%).
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 472,96 ha (chiếm 1,37%).
    • Đất làm vật liệu xây dựng (SKX): 306,69 ha (chiếm 0,89%).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 15,21 ha (chiếm 0,04%).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 9,2 ha (chiếm 0,03%).
    • Đất tín ngưỡng (TIN): 46,21 ha (chiếm 0,13%).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch (SON): 744,35 ha (chiếm 2,16%).
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 211,59 ha (chiếm 0,61%).
    • Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,22 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Được đưa về mức 438,61 ha (tỷ lệ 1,27% tổng diện tích tự nhiên).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ điều chỉnh:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 709,04 ha. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): 67,04 ha (bao gồm 56,54 ha đất chuyên trồng lúa nước - LUC).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 217,07 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 49,88 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 4,83 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 370,22 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu nội bộ đất nông nghiệp (NNP/NNP): Tổng diện tích thực hiện là 1.371,78 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (LUA/NTS): 150,00 ha.
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác (LUA/HNK): 77,00 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất trồng cây lâu năm khác (RSX/CLN): 500,00 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang rừng đặc dụng (RSX/RDD): 640 ha.
    • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác (RSX/NKH): 4,78 ha.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 1,91 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác (Kỳ điều chỉnh 2016-2020)

Huyện Cam Lộ sẽ tiến hành khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào phục vụ các mục đích phát triển cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích 300,75 ha, gồm:
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 300,0 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 0,75 ha.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích 222,70 ha, gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 1,0 ha.
    • Đất an ninh (CAN): 0,70 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 0,61 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 0,35 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh (DHT): 34,23 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 5,30 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,40 ha.
    • Đất công trình sự nghiệp (DTS): 0,10 ha.
    • Các loại đất phi nông nghiệp còn lại (PNK): 180,01 ha.

- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Cam Lộ

Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, Ủy ban nhân dân huyện Cam Lộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
  2. Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  3. Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.

- Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cam Lộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 649/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 03 tháng 4 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN CAM LỘ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của UBND huyện Cam Lộ tại Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 28/02/2017 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cam Lộ và đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 702/TTr-STNMT ngày 28/3/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cam Lộ với các nội dung chủ yếu như sau:

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha.

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Hiện trạng năm 2015

Điều chỉnh quy hoạch đến 2020

Tổng diện tích

Cơ cấu (%)

Cấp tỉnh phân bổ

Cấp huyện xác định

Diện tích

Cơ cấu %

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

34.420,72

100

3.4421

 

34.420,72

100

1

Đất nông nghiệp

NNP

28.635,40

83,19

28.209,0

18,11

28.227,11

82,01

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.967,60

5,72

1.676,0

-2,44

1.673,56

4,86

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.710,09

4,97

1.479,0

82,05

1.561,05

4,54

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.989,81

8,69

2.833,0

608,31

3.441,31

10

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

5.756,97

16,73

6.202,0

3,34

6.205,34

18,03

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

3.594,52

10,44

1.990,0

-0,31

1.989,69

5,78

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

0

0

640,0

0,00

640

1,86

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

14.196,89

41,25

14.585,0

-603,11

13.981,89

40,62

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

105,58

0,31

256,0

-0,42

255,58

0,74

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

24,03

0,07

28,0

11,74

39,74

0,12

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.822,26

14,01

5.779,00

-24,00

5.755,00

16,72

2.1

Đất quốc phòng

CQP

587,17

1,71

604,00

-0,13

603,87

1,75

2.2

Đất an ninh

CAN

221,79

0,64

229,00

-0,21

228,79

0,66

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

21,76

0,06

146,00

0,00

146,0

0,42

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

12,76

0,04

68,00

0,01

68,01

0,2

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

54,59

0,16

67,00

4,49

71,49

0,21

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0

0

3,00

0,00

3,0

0,01

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

DHT

1.917,06

5,57

2.351,00

-2,66

2.348,34

6,82

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

6,15

0,02

25,0

0,44

25,44

0,07

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

5,82

0,02

6,0

-0,18

5,82

0,02

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

305,38

0,89

400,0

-23,26

376,74

1,09

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

40,43

0,12

49,0

-0,16

48,84

0,14

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

10,31

0,03

16,0

0,01

16,01

0,05

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

3,26

0,01

3,0

0,36

3,36

0,01

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

2,5

0,01

5,0

-2,14

2,86

0,01

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

469,76

1,36

473,0

-0,04

472,96

1,37

2.16

Đất làm vật liệu xây dựng

SKX

116,29

0,34

307,0

-0,31

306,69

0,89

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

14,93

0,04

15,00

0,21

15,21

0,04

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0

0

9,00

0,20

9,2

0,03

2.19

Đất tín ngưỡng

TIN

48,5

0,14

46,00

0,21

46,21

0,13

2.20

Đất sông, ngòi, kênh, rạch

SON

744,35

2,16

744,00

0,35

744,35

2,16

2.21

Đất có MNCD

MNC

239,23

0,7

212,00

-0,41

211,59

0,61

2.22

Đất phi NN khác

PNK

0,22

 

 

0,22

0,22

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

963,06

2,8

432,00

6,61

438,61

1,27

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Tổng diện tích

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

709,04

1.1

Đất trồng lúa

LUA

67,04

1.2

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

56,54

1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

217,07

1.4

Đất trồng cây lâu năm

CLN

49,88

1.5

Đất rừng phòng hộ

RPH

4,83

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

370,22

2

Cho chuyển nội bộ đất nông nghiệp

NNP/NNP

1371,78

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

LUA/NTS

150,00

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác

LUA/HNK

77,00

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất trồng cây lâu năm khác

RSX/CLN

500,00

2.4

Đất rừng sản xuất chuyển sang rừng đặc dụng

RSX/RDD

640

2.5

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác

RSX/NKH

4,78

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,91

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Kỳ điều chỉnh (2016-2020)

1

Đất nông nghiệp

NNP

300,75

1.1

Đất rừng sản xuất

RSX

300,0

1.2

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,75

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

222,70

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1,0

2.2

Đất an ninh

CAN

0,70

2.3

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,61

2.4

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,35

2.5

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

DHT

34,23

2.6

Đất ở tại nông thôn

ONT

5,30

2.7

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,40

2.8

Đất công trình sự nghiệp

DTS

0,10

2.9

Các loại đất phi nông nghiệp còn lại

PNK

180,01

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Cam Lộ có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cam Lộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT;
- Các phó VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Sỹ Đồng

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Cam Lộ do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành

Số hiệu: 649/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/04/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Hà Sỹ Đồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/04/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 649/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký