Tóm tắt Quyết định 204/2002/QÐ-TCBÐ về việc cấp dải số thuê bao mạng điện thoại cố định
Quyết định 204/2002/QÐ-TCBÐ do Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện ban hành quy định chi tiết về việc phân bổ dải số thuê bao mạng điện thoại cố định cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý làm cơ sở cho việc quản lý, khai thác và vận hành kho số viễn thông quốc gia.
1. Quy định về phân bổ dải số thuê bao điện thoại cố định
Quyết định phân bổ dải số cụ thể cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn để triển khai cung cấp dịch vụ điện thoại cố định tại Thành phố Hồ Chí Minh với các yêu cầu kỹ thuật sau:
- Cấu trúc dải số: Dải số được cấp bắt đầu bằng các đầu số 40, 41, 42, 43, 44 và có độ dài quy định là 7 chữ số.
- Quy chuẩn số quốc gia: Dải số này khi kết hợp với mã trung kế (8) sẽ tạo thành số điện thoại quốc gia có nghĩa theo đúng quy chuẩn.
- Quyền hạn của cơ quan quản lý: Tổng cục Bưu điện giữ quyền chủ động thay đổi hoặc thu hồi dải số đã phân bổ nhằm bảo đảm phù hợp với các quy định về quản lý và quy hoạch đánh số mạng viễn thông quốc gia trong từng giai đoạn.
2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của doanh nghiệp thụ hưởng
Quyết định xác định rõ mốc thời gian phát sinh hiệu lực và các nghĩa vụ pháp lý, tài chính, vận hành của doanh nghiệp được phân bổ kho số:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Nghĩa vụ tài chính: Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn có trách nhiệm thực hiện nộp đầy đủ các khoản phí cấp phép, phí phân bổ và phí sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Trách nhiệm phối hợp và vận hành: Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp viễn thông khác liên quan để kết nối kỹ thuật, đưa các đầu số được cấp vào khai thác thực tế trên mạng lưới.
- Trách nhiệm thông tin: Thực hiện thông báo rộng rãi và hướng dẫn chi tiết cho khách hàng về việc sử dụng đầu số mới.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách Bưu điện.
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Tổng cục Bưu điện.
- Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn.
- Tổng giám đốc và Giám đốc của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông khác có liên quan.
| TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 204/2002/QÐ-TCBÐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2002 |
QUYẾT ÐỊNH
VỀ VIỆC CẤP DẢI SỐ THUÊ BAO MẠNG ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ÐIỆN
Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 11/3/1996 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện;
Căn cứ Nghị định số 109/1997/NÐ - CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 04/1998/TT - TCBÐ ngày 29/9/1998 của Tổng cục Bưu điện về hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NÐ - CP của Chính phủ về mạng lưới và dịch vụ Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 265/CSBÐ - GP ngày 12/5/1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc cho phép Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn được thiết lập mạng lưới và kinh doanh các dịch vụ viễn thông;
Xét đề nghị của Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn tại công văn số 870/BCVTSG - CV ngày 26/12/2001 và công văn số 68/CV - SPT ngày 29/01/2002;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Bưu điện,
QUYẾT ÐỊNH:
Điều 1. Phân bổ dải số cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn để cung cấp dịch vụ điện thoại cố định tại Thành Phố Hồ Chí Minh theo quy định như sau:
- Bắt đầu bằng 40, 41, 42, 43, 44, độ dài 7 chữ số;
- Kết hợp với mã trung kế (8) tạo thành số quốc gia có nghĩa;
- Tổng cục Bưu điện có thể thay đổi hoặc thu hồi số đã phân bổ theo các quy định về quản lý và quy hoạch đánh số mạng viễn thông quốc gia.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn có trách nhiệm nộp phí cấp phép , phân bổ và sử dụng kho số mạng viễn thông quốc gia theo quy định của Nhà nước; chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông khác có liên quan đưa các số trên vào khai thác, đồng thời thông báo và hướng dẫn cho khách hàng việc sử dụng số mới này.
Điều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách Bưu điện và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Bưu điện, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Dịch vụ Bưu chính Viễn thông Sài Gòn, Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông khác chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC BƯU ÐIỆN |
- 1 Chỉ thị 08/2006/CT-BBCVT về biện pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ điện thoại cố định do Bộ Trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2 Nghị định 12-CP năm 1996 về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
- 3 Nghị định 109/1997/NĐ-CP về Bưu chính và Viễn thông
- 4 Thông tư 04/1998/TT-TCBĐ hướng dẫn thi hành Nghị định 109/1997/NĐ-CP về mạng lưới và dịch vụ viễn thông do Tống cục Bưu Điện ban hành