Quyết định 2059/1998/QĐ-UB ngày 13/06/1998 do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập hệ thống các quy định, nguyên tắc và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phòng ngừa, bảo vệ và xử lý các vấn đề liên quan đến bí mật Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ các nội dung, chính sách và quy định cốt lõi được quy định trong Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 2059/1998/QĐ-UB:
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
Quy chế quy định toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước áp dụng thống nhất trong phạm vi tỉnh Nghệ An. Mọi tổ chức, cá nhân sinh sống, làm việc trên địa bàn tỉnh Nghệ An đều có trách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành các quy định tại Quy chế này. Tất cả các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bị bãi bỏ kể từ ngày 13/06/1998.
- Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối
Quy chế quy định nghiêm cấm mọi hành vi thực hiện hoặc tiếp tay cho việc:
- Tiết lộ, dò xét, chiếm đoạt bí mật Nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào.
- Gây xâm phạm, làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
- Cản trở, làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội cũng như sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Quy trình soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu bí mật Nhà nước
Việc soạn thảo, in và sao chụp các tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải đáp ứng nghiêm ngặt các yêu cầu sau:
- Yêu cầu về nhân sự: Người được giao nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu mật phải nắm vững Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, Quy chế bảo vệ bí mật của tỉnh và của từng Bộ, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan.
- Địa điểm và phân loại: Việc soạn thảo, in, sao, chụp phải thực hiện tại nơi an toàn. Phải xác định và ấn định chính xác độ mật của từng loại tài liệu trong quá trình soạn thảo, in, sao.
- Thẩm quyền cho phép sao chụp: Việc sao, chụp các tài liệu ở độ "Tuyệt mật" và "Tối mật" bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của Giám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh nơi ban hành tài liệu gốc.
- Quản lý và lưu trữ: Bộ phận bảo mật, văn thư, lưu trữ có trách nhiệm đóng dấu độ mật đúng theo phân loại, vào sổ theo dõi, quản lý chặt chẽ và thực hiện thu hồi đúng quy định.
- Phổ biến, lưu hành, vận chuyển và lưu trữ tài liệu mật
Quy trình lưu thông và quản lý tài liệu, mẫu vật mật phải được kiểm soát toàn diện:
- Phổ biến và sử dụng: Việc phổ biến, lưu hành, khai thác các thông tin, tài liệu, số liệu mật phải được thực hiện tại nơi an toàn, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi đối tượng được phép truy cập và tuân thủ đầy đủ các trình tự, thủ tục bảo mật.
- Vận chuyển và giao nhận: Khi thực hiện vận chuyển, giao nhận tài liệu, mẫu vật mật phải đăng ký qua bộ phận bảo mật. Quá trình vận chuyển phải bố trí đủ lực lượng, phương tiện bảo vệ, thực hiện niêm phong cẩn mật; cả nơi gửi và nơi nhận phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu cẩn thận.
- Thống kê và bảo quản: Tài liệu, mẫu vật đã được ấn định độ mật phải cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt tại nơi an toàn. Việc lập sổ thống kê phải tuân theo thứ tự thời gian và phân loại cụ thể theo từng độ mật.
- Tiêu hủy và thanh lý tài liệu bí mật Nhà nước
Việc thanh lý và tiêu hủy tài liệu, mẫu vật thuộc danh mục bí mật Nhà nước của tỉnh Nghệ An được quản lý chặt chẽ theo các điều kiện:
- Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An trực tiếp ra quyết định và phải thực hiện báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ.
- Khi tiến hành thanh lý, tiêu hủy bắt buộc phải thành lập Hội đồng thanh lý, tiêu hủy và lập biên bản thống kê đầy đủ, chính xác toàn bộ danh mục tài liệu, mẫu vật bị tiêu hủy.
- Bảo vệ bí mật Nhà nước trong thông tin liên lạc và quan hệ đối ngoại
Để tránh lộ, lọt thông tin quan trọng ra bên ngoài, Quy chế quy định rõ:
- Trong thông tin liên lạc: Các tin tức, tài liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước khi truyền tải qua mạng thông tin liên lạc vô tuyến hoặc hữu tuyến đều phải được mã hóa. Bắt buộc không được truyền nhận tài liệu mật khi chưa qua mã hóa.
- Trong quan hệ, tiếp xúc đối ngoại: Tuyệt đối không để làm lộ bí mật Nhà nước khi giao thiệp, làm việc, tiếp xúc hoặc hội thảo với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài. Trong trường hợp nội dung làm việc có liên quan đến bí mật Nhà nước, cán bộ thực hiện chỉ được phép cung cấp các thông tin đã được người đứng đầu cơ quan thẩm định và phê duyệt trước.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An
Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An giữ vai trò người đứng đầu chỉ đạo toàn diện công tác bảo mật trên địa bàn tỉnh, với các nhiệm vụ cụ thể:
- Lập danh mục bí mật Nhà nước thuộc các độ Tuyệt mật, Tối mật trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Xác định, thay đổi độ mật hoặc giải mật đối với các bí mật Nhà nước thuộc độ Mật trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Ban hành, chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tổ chức triển khai công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Công an.
- Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân nâng cao ý thức cảnh giác, chấp hành nghiêm pháp luật bảo vệ bí mật Nhà nước.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước lên Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
- Trách nhiệm của Thủ trưởng các Sở, ngành, địa phương và cán bộ bảo mật
Quy chế phân công rõ trách nhiệm cho các cấp quản lý và bộ phận chuyên trách:
- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND cấp huyện và Chánh/Phó Văn phòng UBND các cấp: Ban hành và chỉ đạo thực hiện quy chế bảo mật tại nội bộ cơ quan, đơn vị; tuyên truyền giáo dục cán bộ và nhân dân; lập danh mục bí mật Nhà nước thuộc các độ mật trình Hội đồng thẩm định tỉnh; phân công cán bộ chuyên trách công tác bảo mật; thực hiện báo cáo định kỳ vào quý IV hằng năm cho Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cán bộ được giao phụ trách công tác bảo mật: Chấp hành nghiêm các quy định pháp luật; trực tiếp tham mưu giúp thủ trưởng đơn vị lập danh mục bí mật, xác định độ mật, quản lý tài liệu, con dấu độ mật và lập sổ theo dõi; trực tiếp hướng dẫn các phòng, tổ, đội chuyên môn thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm
Công tác kiểm tra chấp hành và chế tài xử lý được quy định cụ thể như sau:
- Thanh tra, kiểm tra: Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra toàn diện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tùy thuộc tình hình thực tế, có thể tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với từng đơn vị cụ thể.
- Khen thưởng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước sẽ được xét khen thưởng theo quy định.
- Xử lý kỷ luật: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước sẽ tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
| UBND TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2059/1998/QĐ-UB/NC | Nghệ An, ngày 13 tháng 06 năm 1998 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN.
UỶ BAN NHÂN TỈNH NGHỆ AN.
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/06/1994.
Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước công bố ngày 28/10/1991.
Căn cứ Nghị định 84/HĐBT ngày 09/03/1993 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước Tỉnh Nghệ An.
Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| UBND TỈNH NGHỆ AN |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN
(ban hành theo Quyết định số 2059/QĐ-UB ngày 13 tháng 06 năm 1998 của UBND tỉnh).
Điều 1: Bí mật Nhà nước tỉnh Nghệ An bao gồm:
- Những thông tin tư liệu, tài liệu có nội dung thuộc các độ "tuyệt mật, tối mật" do Thủ tướng Chính phủ Quyết định thực hiện trong phạm vi tỉnh Nghệ An.
- Những thông tin, tư liệu, số liệu, tài liệu đóng dấu các độ mật ở nơi khác gửi đến tỉnh Nghệ An.
Điều 2: Bảo vệ bí mật Nhà nước Tỉnh Nghệ An là nhiệm vụ quan trọng của cơ quan Đảng, Nhà nước đoàn thể tổ chức kinh tế, văn hoá, xã hội ... Mọi công dân trong tỉnh có nhiệm vụ bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 3: Nghiêm cấm mọi hành vi tiết lộ, dò xét, chiếm đoạt bí mật Nhà nước để xâm phạm và làm thiệt hại đến lợi ích Nhà nước và lợi ích hợp pháp của công dân, hoặc làm cản trở việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
QUẢN LÝ SỬ DỤNG, TIÊU HUỶ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC.
Điều 4: Việc soạn thảo, in, sao chụp tài liệu thuộc danh mục các độ mật phải tuân theo quy định sau:
- Người được giao nhiệm vụ soạn thảo, in, sao chụp tài liệu phải nắm vững pháp lệnh và quy chế bảo vệ bí mật, danh mục bí mật và quy chế bảo vệ bí mật của Bộ, ngành đoàn thể, địa phương.
- Tổ chức soạn thảo, in, sao, chụp ... nơi an toàn. Phải ấn định độ mật các tài liệu soạn thảo, in, sao, chụp.
- Việc sao, chụp các tài liệu có độ "tuyệt mật, tối mật" phải được sự đồng ý bằng văn bản của giám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành của tỉnh (nơi ban hành tài liệu gốc).
- Bộ phận bảo mật, văn thư, lưu trữ có trách nhiệm đóng dấu các độ mật đã được ấn định, vào sổ để theo dõi, quản lý, thu hồi theo quy định.
Điều 5: Việc phổ biến, lưu hành, tìm hiểu, sử dụng các thông tin, tài liệu, số liệu... thuộc danh mục các độ mật, phải tổ chức nơi ở an toàn, đúng phạm vi đối tượng quy định, tuân thủ các thủ tục, trình tự về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 6: Vận chuyển, giao nhận tài liệu, mẫu vật ... thuộc danh mục các độ mật , phải đăng ký qua bộ phận bảo mật, khi vận chuyển phải có đủ phương tiện, lực lượng bảo quản, phải niêm phong cẩn mật, nơi gửi và nơi nhận phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu.
Điều 7: Thống kê, cất giữ bảo quản tài liệu, mẫu vật đã được ấn định các độ mật, phải bảo đảm an toàn, bảo quản nghiêm ngặt, thống kê theo trình tự thời gian và từng độ mật.
Điều 8: Thanh lý và tiêu huỷ các tài liệu, mẫu vật .... Thuộc danh mục bí mật Nhà nước của tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Khi thanh lý, tiêu huỷ phải có Hội đồng thanh lý,tiêu huỷ, phải lập biên bản thống kê đầy đủ.
Điều 9: Bảo vệ bí mật trong thông tin liên lạc : tin tức, tài liệu ... trong danh mục bí mật Nhà nước của tỉnh, khi được chuyển bằng thông tin liên lạc vô tuyến, hữu tuyến ... phải mã hoá, tuyết đối không được sử dụng tài liệu... khi chưa mã hoá .
Điều 10: Tuyển đối không để tiết lộ bí mật Nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc, làm việc, hội thảo với tổ chức, người nước ngoài . Trong trường hợp nội dung quan hệ, tiếp xúc có liên quan đến bí mật Nhà nước , thì chỉ được thông tin những nội dung đã được người đứng đầu cơ quan duyệt.
THẨM QUYỀN TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ NHÂN VIÊN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC.
Điều 11: Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.
1 - Lập danh mục bí mật Nhà nước, thuộc độ tuyệt đối, bí mật, tối mật, trình Thủ tướng Chính phủ Quyết định .
2 - Xác định, thay đổi độ mật và giải mật đối với bí mật Nhà nước, thuộc độ mật, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3 - Ban hành và chỉ đạo việc thực hiện và quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước, tỉnh Nghệ An.
4 - Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Công an.
5 - Giáo dục công nhân, viên chức, cán bộ chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang và công dân nâng cao cảnh giác, nghiêm chỉnh chấp hành pháp lệnh về bảo vệ pháp luật Nhà nước.
6 - Thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước, theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 12: Thẩm quyền, trách nhiệm của thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể, Giám đốc các sở, Chủ tịch UBND các huyện thành thị, Chánh phó Văn phòng UBND các cấp.
1. Ban hành và chỉ đạo việc thực hiện quy chế bảo vệ bí mật thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
2. Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, công nhân viên, chiến sỹ, nhân dân trong cơ quan đơn vị, địa phương, nâng cao cảnh giác, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
3. Lập doanh nghiệp bí mật Nhà nước thuộc các độ mật trình hội đồng thẩm định doanh nghiệp bí mật Nhà nước tỉnh Nghệ An.
4. Phân công cán bộ là công tác bảo mật.
5. Định kỳ hàng năm vào quý 4 thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật lên Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 13: Trách nhiệm của cán bộ được giao là công tác bảo mật.
1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
2. Trực tiếp tham mưu, giúp thủ trưởng lập danh mục bí mật Nhà nước, xác định độ mật trực tiếp quản lý tài liệu bí mật Nhà nước, các con dấu về độ mật mở sổ để theo dõi, quản lý về bí mật Nhà nước.
3. Hướng dẫn các phòng, tổ, đội... trong cơ quan, đơn vị thực hiện đúng quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 14: Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
1. Hàng năm tổ chức kiểm tra toàn diện công tác bảo vệ bí mật ở các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Tuỳ tình hình cụ thể có thể tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 15: Mọi tổ chức, cá nhân trong tỉnh Nghệ An có trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện quy chế này.
Các cơ quan, tổ chức, công dân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật Nhà nước sẽ được khen thưởng.
Cơ quan, tổ chức, công dân vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy tố theo quy định của luật hình sự.
Điều 18: Quy chế này được thực hiện trong phạm vi của tinh Nghệ An có hiệu lực kể từ ngày ký, mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
- 1 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 2 Quyết định 88/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước tỉnh Nghệ An
- 3 Quyết định 5350/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ ngày 31/12/2013 trở về trước đang còn hiệu lực thi hành
- 4 Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Quyết định 1390/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Hòa Bình
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành
- 2 Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 4 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5 Quyết định số 84/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước do ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Quyết định 1390/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Hòa Bình