Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật Nhà nước năm 1991 do Hội đồng Nhà nước ban hành nhằm thiết lập hệ thống quy định, nguyên tắc và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ bí mật Nhà nước, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Pháp lệnh áp dụng đối với tất cả các cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và mọi công dân Việt Nam. Các đối tượng này đều có nghĩa vụ và trách nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Khái niệm và nguyên tắc cơ bản về bảo vệ bí mật Nhà nước
- Định nghĩa bí mật Nhà nước: Là những tin tức về vụ, việc, tài liệu, địa điểm, vật, lời nói có nội dung quan trọng thuộc các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ hoặc các lĩnh vực khác mà Nhà nước chưa công bố hoặc không công bố và nếu bị tiết lộ, thì gây nguy hại cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghĩa vụ bảo vệ: Bảo vệ bí mật Nhà nước là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước. Mọi cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang và công dân đều có nghĩa vụ thực hiện công tác này.
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm mọi hành vi làm lộ, dò xét, chiếm đoạt bí mật Nhà nước. Đồng thời, nghiêm cấm việc lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và công dân hoặc làm cản trở việc thực hiện kế hoạch Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội.
- Chế độ tiếp xúc và bảo quản: Việc tiếp xúc, bảo quản và xử lý bí mật Nhà nước phải được thực hiện nghiêm ngặt theo chế độ do Hội đồng bộ trưởng quy định.
Phân loại mức độ mật của bí mật Nhà nước
Căn cứ vào tính chất quan trọng, các tin tức thuộc phạm vi bí mật Nhà nước được chia thành ba mức độ: Tuyệt mật, Tối mật và Mật.
- Độ Tuyệt mật: Bao gồm các tin tức trong phạm vi chiến lược phòng thủ đất nước, kế hoạch động viên đối phó chiến tranh, vũ khí quyết định khả năng phòng thủ; các chủ trương, chính sách đối nội, đối ngoại chưa công bố; tin tức từ nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế chuyển giao yêu cầu Tuyệt mật; tổ chức và hoạt động tình báo, phản gián; mật mã quốc gia; dự trữ chiến lược quốc gia, số liệu dự toán, quyết toán ngân sách chưa công bố, kế hoạch phát hành tiền tệ, khóa an toàn mẫu tiền, phương án thu đổi tiền chưa công bố; các khu vực cấm được xác định thuộc độ Tuyệt mật.
- Độ Tối mật: Bao gồm các cuộc đàm phán chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, khoa học, công nghệ với nước ngoài chưa công bố; tổ chức, trang bị, phương án tác chiến của đơn vị vũ trang, phương án vận chuyển, cất giữ vũ khí, công trình phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo; tài liệu đường biên giới chưa công bố, bản đồ quân sự, tọa độ điểm hạng I, II quốc gia, vị trí và trị số mốc chính trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; số liệu tuyệt đối về thu chi ngân sách chưa công bố, số lượng tiền in, phát hành, dự trữ, số liệu bội chi, lạm phát chưa công bố, phương án giá chưa công bố; nơi lưu giữ, số lượng kim loại quý hiếm, đá quý, ngoại hối, địa điểm, trữ lượng mỏ chất phóng xạ chưa công bố; phát minh, sáng chế, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế chưa công bố; kế hoạch xuất nhập khẩu các mặt hàng trọng yếu.
- Độ Mật: Bao gồm các bí mật Nhà nước trong các lĩnh vực công tác của các cơ quan, đơn vị vũ trang, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế nằm ngoài phạm vi của độ Tuyệt mật và Tối mật.
Thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước
- Hội đồng bộ trưởng: Thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước; chỉ đạo lập danh mục, xác định, thay đổi độ mật và giải mật đối với độ Tuyệt mật và Tối mật; phê duyệt danh mục độ Mật; ban hành quy chế bảo vệ; quy định hệ thống tổ chức chuyên trách và bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật.
- Bộ Nội vụ: Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức lập danh mục và thực hiện công tác bảo vệ; thực hiện thanh tra Nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước; giúp Hội đồng bộ trưởng xây dựng các dự án văn bản pháp luật liên quan.
- Bộ Quốc phòng: Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Người đứng đầu cơ quan Trung ương và Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Thành lập tổ chức chuyên trách; lập danh mục độ Tuyệt mật và Tối mật trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định; xác định, thay đổi độ mật và giải mật đối với độ Mật trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng phê duyệt; ban hành nội quy bảo vệ; tổ chức thực hiện và giáo dục cán bộ, chiến sĩ, công dân nâng cao cảnh giác; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
Các quy định cụ thể trong các lĩnh vực liên quan
- Hoạt động thông tin, báo chí: Việc bảo vệ bí mật Nhà nước trong hoạt động xuất bản, báo chí và thông tin đại chúng khác phải tuân thủ quy chế do Hội đồng bộ trưởng ban hành.
- Sở hữu trí tuệ: Phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích có nội dung thuộc bí mật Nhà nước phải đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được pháp luật bảo vệ.
- Quan hệ đối ngoại: Cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam khi tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước; việc hợp tác quốc tế liên quan đến bí mật Nhà nước phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Nhân sự chuyên trách: Người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật Nhà nước phải cam kết bảo vệ bí mật. Người làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước phải có phẩm chất tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực hoàn thành nhiệm vụ và được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp trách nhiệm theo quy định.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Khen thưởng: Cơ quan, tổ chức hoặc công dân có thành tích trong việc bảo vệ bí mật Nhà nước sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Người có hành vi làm lộ, dò xét, chiếm đoạt bí mật Nhà nước, lạm dụng việc bảo vệ bí mật để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc cản trở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
Hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực thay thế Sắc lệnh số 154-SL ngày 17 tháng 11 năm 1950 và Sắc lệnh số 69-SL ngày 10 tháng 12 năm 1951 về bảo vệ bí mật quốc gia. Hội đồng bộ trưởng chịu trách nhiệm quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này. Văn bản được ký bởi Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí Công.
| HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 62-LCT/HĐNN8 | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 1991 |
Để nâng cao trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và công dân trong việc bảo vệ bí mật Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
Căn cứ vào Điều 78 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Pháp lệnh này quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Bảo vệ bí mật Nhà nước là nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Các cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ bí mật Nhà nước.
Nghiêm cấm mọi hành vi làm lộ, dò xét, chiếm đoạt bí mật Nhà nước.
Những tin tức trong phạm vi sau đây thuộc độ Tuyệt mật:
1- Kế hoạch chiến lược phòng thủ đất nước; kế hoạch động viên đối phó với chiến tranh; các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh có ý nghĩa quyết định khả năng phòng thủ đất nước;
2- Các chủ trương, chính sách về đối nội, đối ngoại chưa công bố hoặc không công bố.
Những tin tức của nước ngoài hoặc của các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà theo yêu cầu của bên giao hoặc được Hội đồng bộ trưởng xác định thuộc độ Tuyệt mật;
3- Tổ chức và hoạt động tình báo, phản gián;
4- Mật mã quốc gia;
5- Dự trữ chiến lược quốc gia; các số liệu dự toán, quyết toán ngân sách Nhà nước về những lĩnh vực chưa công bố hoặc không công bố; kế hoạch phát hành tiền tệ, khoá an toàn của từng mẫu tiền; phương án, kế hoạch thu đổi tiền chưa công bố;
6- Các khu vực cấm mà Hội đồng bộ trưởng xác định thuộc độ Tuyệt mật.
Những tin tức trong phạm vi sau đây thuộc độ Tối mật:
1- Các cuộc đàm phán về chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác giữa nước ta với nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế chưa công bố.
Những tin tức của nước ngoài hoặc của các tổ chức quốc tế chuyển giao cho Việt Nam mà theo yêu cầu của bên giao hoặc được Hội đồng bộ trưởng xác định thuộc độ Tối mật;
2- Tổ chức, trang bị, phương án tác chiến của các đơn vị vũ trang; phương án vận chuyển và cất giữ vũ khí; công trình quan trọng phòng thủ biên giới, vùng trời, vùng biển, hải đảo;
3- Tài liệu về đường biên giới chưa công bố.
Bản đồ quân sự; toạ độ điểm hạng I, hạng II Nhà nước của mạng lưới quốc gia hoàn chỉnh cùng với các ghi chú điểm kèm theo.
Vị trí và trị số cao độ các mốc chính của các trạm khí tượng; thuỷ văn, hải văn; số liệu, độ cao số không tuyệt đối của các mốc hải văn;
4- Số liệu tuyệt đối về thu chi ngân sách Nhà nước chưa công bố.
Số lượng tiền in, phát hành; tiền dự trữ bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; các số liệu về bội chi, lạm phát tiền mặt chưa công bố;
Phương án giá Nhà nước chưa công bố;
5- Nơi lưu giữ và số lượng kim loại quý hiếm, đá quí, ngoại hối và vật quí hiếm khác của Nhà nước.
Địa điểm, trữ lượng của các mỏ kim loại, phi kim loại quí hiếm, chất phóng xạ chưa công bố;
6- Phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh quốc gia, kinh tế, khoa học, công nghệ chưa công bố;
7- Kế hoạch xuất nhập khẩu các mặt hàng giữ vị trí trọng yếu trong việc phát triển tiềm năng kinh tế - xã hội của đất nước.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Hội đồng bộ trưởng thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Hội đồng bộ trưởng có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Chỉ đạo việc lập danh mục các bí mật Nhà nước; xác định, thay đổi độ mật và giải mật đối với bí mật Nhà nước thuộc độ Tuyệt mật và Tối mật; phê duyệt danh mục bí mật Nhà nước thuộc độ mật;
3- Quy định hệ thống tổ chức chuyên trách bảo vệ bí mật Nhà nước;
4- Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
Trong phạm vi chức năng của mình, Bộ Nội vụ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức lập danh mục bí mật Nhà nước và thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước;
2- Thực hiện thanh tra Nhà nước về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước;
3- Giúp Hội đồng bộ trưởng xây dựng các dự án văn bản pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.
1- Thành lập tổ chức chuyên trách bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của Hội đồng bộ trưởng;
3- Xác định, thay đổi độ mật và giải mật đối với bí mật Nhà nước thuộc độ Mật trình Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng phê duyệt;
4- Ban hành và chỉ đạo việc thực hiện nội quy bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy chế của Hội đồng bộ trưởng;
5- Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ nội vụ;
6- Giáo dục công nhân, viên chức, cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang và công dân nâng cao cảnh giác, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước;
7- Thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.
Người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật Nhà nước phải cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước.
Chế độ tiền lương và phụ cấp trách nhiệm đối với người làm công tác bảo vệ bí mật Nhà nước do Hội đồng bộ trưởng quy định.
Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.
|
| Võ Chí Công (Đã ký) |
- 1 Quyết định 588/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định số 485/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Đài Truyền hình Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 18/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 664/2004/QĐ-UBTDTT ban hành “ Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành thể dục thể thao” Bộ trưởng, Chủ nhiệm do Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 5 Quyết định 144/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Quyết định 129/2006/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định 667/TTg năm 1994 về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Giao thông vận tải do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 128/2006/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định 15/1999/QĐ-TTg về danh mục bí mật Nhà nước ngành Hàng không dân dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 660/2006/QĐ-BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9 Quyết định 143/2006/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Viện Khoa học xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 801/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện khoa học và xã hội việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11 Sắc lệnh số 154/SL về việc ấn định những hình phạt trừng trị việc để tiết lộ bí mật do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- 12 Sắc lệnh số 69/SL về việc đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia do Chủ tịch nước Việt nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 13 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 14 Quyết định 123/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Sắc lệnh số 154/SL về việc ấn định những hình phạt trừng trị việc để tiết lộ bí mật do Chủ tịch Chính phủ Việt nam dân chủ cộng hoà ban hành
- 2 Sắc lệnh số 69/SL về việc đặt chế độ giữ gìn bí mật quốc gia do Chủ tịch nước Việt nam Dân chủ cộng hoà ban hành
- 3 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 1 Quyết định 588/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Thanh tra do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định số 485/2004/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật Nhà nước độ Mật của Đài Truyền hình Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Quyết định 18/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 664/2004/QĐ-UBTDTT ban hành “ Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước ngành thể dục thể thao” Bộ trưởng, Chủ nhiệm do Ủy ban Thể dục Thể thao ban hành
- 5 Quyết định 144/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 6 Quyết định 129/2006/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định 667/TTg năm 1994 về danh mục bí mật Nhà nước trong ngành Giao thông vận tải do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 128/2006/QĐ-TTg bãi bỏ Quyết định 15/1999/QĐ-TTg về danh mục bí mật Nhà nước ngành Hàng không dân dụng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 660/2006/QĐ-BCA về danh mục bí mật nhà nước độ Mật của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9 Quyết định 143/2006/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Viện Khoa học xã hội Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 801/2006/QĐ-BCA(A11) về danh mục bí mật nhà nước độ mật của Viện khoa học và xã hội việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11 Hiến pháp năm 1980
- 12 Nghị định 84- HĐBT năm 1992 ban hành "Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước" do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 13 Quyết định 123/2004/QĐ-TTg về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành