Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 2059/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Quyết định này quy định về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bắt đầu áp dụng từ đầu năm 2012 nhằm thay thế cho các quy định cũ không còn phù hợp.

- Biểu mức thu phí vệ sinh đô thị chi tiết

Mức thu phí vệ sinh đô thị được điều chỉnh cụ thể đối với từng nhóm đối tượng khách hàng như sau:

  • Nhóm I: Hộ dân không sản xuất, kinh doanh
    • Hộ gia đình (bao gồm hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng): Mức thu là 20.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ độc thân, phòng trọ: Mức thu là 10.000 đồng/hộ (phòng)/tháng.
  • Nhóm II: Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ tại nhà
    • Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống: Mức thu là 80.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ kinh doanh vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặc: Mức thu là 70.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ kinh doanh vàng bạc, đá quý, tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác: Mức thu là 50.000 đồng/hộ/tháng.
  • Nhóm III: Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện
    • Các đơn vị có khối lượng rác thải nhỏ hơn hoặc bằng 1m3/tháng: Mức thu là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Các đơn vị có khối lượng rác thải lớn hơn 1m3/tháng: Mức thu là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Lưu ý: Trường hợp các đơn vị này có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng mức thu phí như đối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Nhóm IV: Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống và các dịch vụ khác
    • Mức thu phí tính theo khối lượng thực tế: 160.000 đồng/m3.
  • Nhóm V: Các đơn vị sản xuất kinh doanh, bệnh viện, phòng khám tư
    • Áp dụng đối với các nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ, bệnh viện, phòng khám tư nhân.
    • Mức thu đối với chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (ngoại trừ rác thải xây dựng, rác thải nguy hại và rác thải y tế): 160.000 đồng/m3.

- Cơ quan tổ chức thu phí

Các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí vệ sinh đô thị bao gồm:

  • Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng.
  • Các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu phí

Quy định về việc phân bổ và quản lý tài chính đối với nguồn thu phí vệ sinh đô thị được thực hiện như sau:

  • Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% số phí thu được cho Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng và các đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh khác để chủ động cân đối nguồn thu phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm sử dụng phí tiết kiệm và hiệu quả.
  • Nguyên tắc quản lý:
    • Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách.
    • Hàng năm, đơn vị thực hiện quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèm theo giải trình chi tiết và đề xuất kiến nghị kịp thời để sửa đổi, bổ sung mức thu phí cũng như tỷ lệ trích lại cho phù hợp.
    • Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
    • Các khoản thu phải có biên lai đầy đủ, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng; Thủ trưởng các cấp, các ngành, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2059/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 16 tháng 12 năm 2011

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2011/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của Pháp lệnh phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Công văn số 228/HĐND-CTHĐND ngày 15/12/2011 của Thường trực Hồi đồng nhân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hải Phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Mức thu phí vệ sinh điều chỉnh:

TT

Danh mục khách hàng

Đơn vị tính

Mức thu

I

Hộ dân không sản xuất, kinh doanh

 

 

1

Hộ gia đình (hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng)

đ/hộ/tháng

20.000

2

Hộ độc thân, phòng trợ

đ/hộ (phòng)/tháng

10.000

II

Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ (tại nhà)

 

 

1.

Ăn uống

đ/hộ/tháng

80.000

2

Vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặc

đ/hộ/tháng

70.000

3

Vàng bạc, đá quý, tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác

đ/hộ/tháng

50.000

III

Các đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện

 

 

1

Các đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, nhà trẻ có khối lượng < hoặc = 1m3/tháng

 

100.000

2

Các đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng>1m3/tháng

Đ/đơn vị/tháng

100.000

IV

Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác.

đ/m3

160.000

V

Các đơn vị sản xuất KD (nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ..), các bệnh viện, phòng khám tư

 

 

 

Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế)

đ/m3

160.000

Các đơn vị HCSN, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ… nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng mức thu phí như đối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Cơ quan tổ chức thu phí:

- Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng;

- Các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.

3. Cơ chế quản lý và sử dụng phí.

- Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% số phí thu được để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thanh phố để chủ động cân đối nguồn thu phù hợp với tình hình thực tê,s đảm bảo sử dụng phí tiết kiệm và hiệu quả.

- Quản lý và sử dụng phí: Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách. Hàng năm, cùng với các quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèm theo giải thích chi tiết, đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép để lại chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Các khoản thu phải có biên lai, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày 21/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố;

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng; Thủ trưởng các cấp, các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đan Đức Hiệp

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2059/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 2059/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 16/12/2011
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Đan Đức Hiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2012
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2059/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký