Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1946/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố, áp dụng cho các hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan hành chính sự nghiệp và các đơn vị cung ứng dịch vụ.

- Mức thu phí vệ sinh điều chỉnh theo từng đối tượng

Mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng được phân loại chi tiết theo từng đối tượng chịu phí như sau:

  • Hộ dân không sản xuất, kinh doanh:
    • Hộ gia đình (bao gồm hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng): Mức thu là 30.000 đồng/hộ/tháng.
    • Hộ cá nhân, phòng trọ: Mức thu là 15.000 đồng/hộ (phòng)/tháng.
  • Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ tại nhà:
    • Kinh doanh dịch vụ ăn uống: Mức thu là 120.000 đồng/hộ/tháng.
    • Kinh doanh vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặc: Mức thu là 120.000 đồng/hộ/tháng.
    • Kinh doanh tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác: Mức thu là 80.000 đồng/hộ/tháng.
  • Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện:
    • Trường hợp khối lượng rác thải nhỏ hơn hoặc bằng 1 m³/tháng: Mức thu là 180.000 đồng/đơn vị/tháng.
    • Trường hợp khối lượng rác thải lớn hơn 1 m³/tháng: Mức thu là 180.000 đồng/m³.
    • Trường hợp các đơn vị này có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng mức thu phí tương đương với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống và các dịch vụ khác: Mức thu áp dụng là 280.000 đồng/m³.
  • Các đơn vị sản xuất kinh doanh, bệnh viện, phòng khám tư:
    • Đối tượng áp dụng bao gồm nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ, bệnh viện, phòng khám tư nhân.
    • Loại chất thải tính phí: Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (không bao gồm rác thải xây dựng, rác thải nguy hại và rác thải y tế).
    • Mức thu áp dụng: 280.000 đồng/m³.

- Đơn vị tổ chức thu phí và cơ chế quản lý, sử dụng

  • Cơ quan thực hiện thu phí: Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Tỷ lệ trích để lại: Cho phép đơn vị thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được nhằm chủ động cân đối, bù trừ nguồn thu theo tình hình thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
  • Quy định quản lý tài chính:
    • Đơn vị thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
    • Hàng năm, cùng với báo cáo quyết toán nguồn thu để lại, đơn vị phải lập giải trình chi tiết và đề xuất kiến nghị sửa đổi, bổ sung mức thu, tỷ lệ trích lại nếu cần thiết.
    • Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
    • Mọi khoản thu phải sử dụng biên lai tài chính hợp pháp; các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ hiện hành và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực áp dụng: Quyết định 1946/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2014.
  • Bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng cùng Thủ trưởng các cấp, các ngành và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1946/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 10 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Điều 3, Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố về dự toán và phân bổ ngân sách thành phố năm 2014;

Căn cứ Công văn số 133A/HĐND-CTHĐND ngày 29/8/2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Hải Phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

1. Mức thu phí vệ sinh điều chỉnh:

TT

Đối tượng chịu phí

Đơn vị tính

Mức thu

I

Hộ dân không sản xuất, kinh doanh

 

 

1

Hộ gia đình (hộ mặt đường, hộ trong ngõ, hộ tập thể cao tầng)

đ/hộ/tháng

30.000

2

Hộ cá nhân, phòng trọ

đ/hộ (phòng)/tháng

15.000

II

Hộ sản xuất kinh doanh nhỏ (tại nhà)

 

 

1

Ăn uống

đ/hộ/tháng

120.000

2

Vật liệu xây dựng, sửa chữa ô tô, xe máy, thực phẩm, điện máy, may mặc

đ/hộ/tháng

120.000

3

Tạp hóa, rửa ô tô, xe máy và các mặt hàng khác…

đ/hộ/tháng

80.000

III

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, trường học, nhà trẻ, văn phòng, chi nhánh đại diện

 

 

1

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng < hoặc = 1 m3/tháng.

đ/đơn vị/tháng

180.000

2

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ có khối lượng > 1 m3/tháng

đ/m3

180.000

IV

Các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống, các dịch vụ khác

đ/m3

280.000

V

Các đơn vị sản xuất kinh doanh (nhà máy, xí nghiệp, công ty, nhà ga, bến tàu, bến xe, chợ…), các bệnh viện, phòng khám tư

 

 

 

Chất thải sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ (trừ rác thải xây dựng, rác thải xây dựng, rác thải nguy hại, rác thải y tế)

đ/m3

280.000

Các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, văn phòng, chi nhánh đại diện, trường học, nhà trẻ…nếu có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng mức thu như đối với các đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

2. Cơ quan tổ chức thu phí.

- Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải phòng;

- Các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.

3. Cơ chế quản lý và sử dụng.

- Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% số phí thu được để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố chủ động cân đối bù trừ nguồn thu sao cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.

- Quản lý và sử dụng phí: Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách. Hàng năm, cùng với các quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèm theo giải trình chi tiết, đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép để lại chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Các khoản thu phải có biên lai, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Điều 2. Quyết định này thực hiện từ ngày 15/9/2014 và thay thế Quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 16/12/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng; Thủ trưởng các cấp, các ngành, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
- TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Như Điều 3;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Đài PTTH HP, Báo HP;
- Cổng thông tin điện tử TP;
- CPVP;
- CV: TC, XD;
- Lưu VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đan Đức Hiệp

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1946/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Số hiệu: 1946/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/09/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Đan Đức Hiệp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1946/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký