Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2061/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Châu Phú, tỉnh An Giang là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, khai thác đất chưa sử dụng, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tổ chức thực hiện.

hethongphapluat.com xin giới thiệu nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Quyết định này như sau:

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định 2061/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Phú, tỉnh An Giang.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
  • Nội dung trọng tâm: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Châu Phú bao gồm cơ cấu các loại đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào khai thác và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các đơn vị liên quan.

- Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Phú (Điều 1)

Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Châu Phú được phê duyệt với tổng diện tích tự nhiên là 45.071,33 ha. Chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể cho từng nhóm đất được phân bổ như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 là 38.651,40 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 85,76% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): 36.129,83 ha (chiếm 80,16%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước (LUC).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/BHK): 290,16 ha (chiếm 0,64%).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 1.232,18 ha (chiếm 2,73%).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 979,23 ha (chiếm 2,17%).
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 20,00 ha (chiếm 0,04%).
    • Các loại đất rừng phòng hộ (RPH), rừng đặc dụng (RDD), rừng sản xuất (RSX) và đất làm muối (LMU) không có diện tích phân bổ trên địa bàn huyện.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 là 6.419,93 ha, chiếm 14,24% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 41,63 ha (0,09%).
    • Đất an ninh (CAN): 7,73 ha (0,02%).
    • Đất khu công nghiệp (SKK): 114,00 ha (0,25%).
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 103,94 ha (0,23%).
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 16,40 ha (0,04%).
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 71,67 ha (0,16%).
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 2.781,83 ha (6,17%), trong đó đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH) là 2,96 ha, cơ sở y tế (DYT) là 7,36 ha, cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) là 82,81 ha, cơ sở thể dục thể thao (DTT) là 30,59 ha.
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 13,26 ha (0,03%).
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 1,70 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 1.298,56 ha (2,88%).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 228,44 ha (0,51%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 32,05 ha (0,07%).
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 6,19 ha (0,01%).
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 35,57 ha (0,08%).
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 4,52 ha (0,01%).
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 9,44 ha (0,02%).
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 7,82 ha (0,02%).
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.645,08 ha (3,65%).
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Được đưa về mức 0,00 ha (0,00%), đồng nghĩa với việc toàn bộ diện tích đất bằng chưa sử dụng (24,73 ha) trước đây đã được đưa vào khai thác triệt để.
  • Đất đô thị (KDT): Quy hoạch đạt 3.483,24 ha (chiếm 7,72% diện tích tự nhiên, chỉ tiêu này không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên của huyện).
  • Các khu chức năng đặc thù:
    • Khu vực chuyên trồng lúa nước (KVL): 28.935,59 ha.
    • Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp (KKN): 291,36 ha.
    • Khu đô thị - thương mại - dịch vụ (KDV): 3.740,44 ha.
    • Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn (KON): 5.345,61 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trên toàn huyện là 534,88 ha. Việc chuyển mục đích sử dụng đất được phân bổ cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp xã như sau:

  • Phân bổ diện tích chuyển mục đích đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp tại các xã, thị trấn:
    • Thị trấn Cái Dầu: 66,21 ha.
    • Xã Bình Chánh: 31,22 ha.
    • Xã Bình Phú: 27,31 ha.
    • Xã Bình Thủy: 19,02 ha.
    • Xã Bình Long: 104,90 ha.
    • Xã Bình Mỹ: 52,77 ha.
    • Xã Đào Hữu Cảnh: 17,85 ha.
    • Xã Khánh Hòa: 4,98 ha.
    • Xã Mỹ Đức: 33,97 ha.
    • Xã Mỹ Phú: 83,96 ha.
    • Xã Ô Long Vĩ: 20,70 ha.
    • Xã Thạnh Mỹ Tây: 26,21 ha.
    • Xã Vĩnh Thạnh Trung: 45,78 ha.
  • Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp:
    • Đất trồng lúa (LUA/PNN): Chuyển 229,91 ha (trong đó toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN). Diện tích chuyển đổi lớn nhất tập trung tại xã Bình Long (55,16 ha), xã Mỹ Phú (50,06 ha) và xã Đào Hữu Cảnh (42,64 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): Chuyển 227,61 ha. Tập trung nhiều nhất tại xã Bình Long (35,07 ha), xã Mỹ Đức (29,22 ha) và xã Mỹ Phú (28,75 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): Chuyển 50,64 ha. Tập trung chủ yếu tại thị trấn Cái Dầu (11,80 ha) và xã Khánh Hòa (10,14 ha).
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS/PNN): Chuyển 26,73 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp:
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN): Tổng diện tích 80,75 ha, tập trung chủ yếu tại xã Khánh Hòa (55,00 ha).
    • Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (LUA/NTS): Tổng diện tích 60,00 ha, gồm xã Bình Thủy (50,00 ha) và xã Vĩnh Thạnh Trung (10,00 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (HNK/NTS): Tổng diện tích 102,38 ha, phần lớn tại xã Khánh Hòa (92,38 ha) và xã Bình Thủy (10,00 ha).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 17,40 ha, phân bổ tại thị trấn Cái Dầu (6,50 ha), xã Bình Long (3,00 ha), xã Thạnh Mỹ Tây (6,90 ha) và xã Vĩnh Thạnh Trung (1,00 ha).

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào khai thác

Quyết định phê duyệt việc đưa 24,73 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 12,09 ha tại xã Khánh Hòa, bao gồm 7,75 ha đất trồng cây hàng năm khác (HNK) và 4,34 ha đất nuôi trồng thủy sản (NTS).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 12,64 ha tại xã Mỹ Phú để phát triển đất cụm công nghiệp (SKN).

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú (Điều 2)

Để đảm bảo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Công bố công khai quy hoạch: Tiến hành công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện ngay sau khi được phê duyệt. Thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đã được điều chỉnh.
  • Tổ chức thực hiện chặt chẽ: Triển khai phương án quy hoạch gắn liền với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Chủ động xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác để thực hiện hiệu quả quy hoạch.
  • Bảo vệ nghiêm ngặt đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Thực hiện điều tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý để đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực thuần nông nghiệp bảo vệ đất trồng lúa. Ban hành các chính sách hỗ trợ giảm chi phí sản xuất, nâng cao thu nhập để người nông dân yên tâm canh tác; đồng thời đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội tại các khu vực này.
  • Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường phổ biến, tuyên truyền sâu rộng pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp hiểu rõ, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
  • Quản lý và giám sát sử dụng đất: Quản lý nghiêm ngặt việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất. Giám sát chặt chẽ tiến trình phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch. Tuyệt đối không thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt. Kiên quyết xử lý, thu hồi các diện tích đất đã giao, cho thuê nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Ứng phó với biến đổi khí hậu: Nâng cao năng lực dự báo, thông tin tuyên truyền để các cấp chính quyền và người dân chủ động xây dựng các phương án ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng.
  • Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND huyện Châu Phú có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.

- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 3)

  • Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2061/QĐ-UBND

An Giang, ngày 24 tháng 8 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 17 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú tại Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 10tháng 8 năm 2018 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số314/TTr-STNMT ngày 15 tháng 8 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Phú với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Hiện trạng năm 2015

Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích
 (ha)

Cơ cấu
(%)

Cấp tỉnh phân bổ
 (ha)

Cấp huyện xác định (ha)

Tổng số
(ha)

Cơ cấu
(%)

I

Loại đất

 

45.071,33

100,00

45.071

45.071,33

45.071,33

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

39.169,21

86,90

38.651

38.651,40

38.651,40

85,76

1.1

Đất trồng lúa

LUA

36.500,49

80,98

36.130

36.129,83

36.129,83

80,16

1.1.1

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

36.500,49

80,98

36.130

36.129,83

36.129,83

80,16

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

944,82

2,10

290

290,16

290,16

0,64

1.2.1

Đất bằng trồng cây hàng năm khác

BHK

944,82

2,10

290

290,16

290,16

0,64

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

889,65

1,97

1.232

1.232,18

1.232,18

2,73

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

-

-

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

-

-

-

-

-

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

834,24

1,85

979

979,23

979,23

2,17

1.8

Đất làm muối

LMU

-

-

-

-

-

-

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,00

0,00

-

20,00

20,00

0,04

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.877,40

13,04

6.395

6.419,93

6.419,93

14,24

2.1

Đất quốc phòng

CQP

41,63

0,09

42

41,63

41,63

0,09

2.2

Đất an ninh

CAN

4,43

0,01

8

7,73

7,73

0,02

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

29,97

0,07

114

114,00

114,00

0,25

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

-

90

103,94

103,94

0,23

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

14,72

0,03

16

16,40

16,40

0,04

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

59,22

0,13

72

71,67

71,67

0,16

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

-

-

-

-

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

2.624,33

5,82

2.796

2.781,83

2.781,83

6,17

2.9.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

4,56

0,01

3

2,96

2,96

0,01

2.9.2

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

5,71

0,01

7

7,36

7,36

0,02

2.9.3

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

76,00

0,17

83

82,81

82,81

0,18

2.9.4

Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DTT

14,69

0,03

31

30,59

30,59

0,07

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

3,26

0,01

13

13,26

13,26

0,03

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

-

-

-

-

-

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

0,90

0,00

10

1,70

1,70

0,00

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.329,36

2,95

1.418

1.298,56

1.298,56

2,88

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

66,05

0,15

109

228,44

228,44

0,51

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

16,07

0,04

32

32,05

32,05

0,07

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

-

-

-

-

-

-

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

-

-

-

-

-

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

6,05

0,01

6

6,19

6,19

0,01

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

25,17

0,06

36

35,57

35,57

0,08

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

-

-

-

-

-

-

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

-

-

5

4,52

4,52

0,01

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

3,24

0,01

9

9,44

9,44

0,02

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

7,82

0,02

-

7,82

7,82

0,02

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.645,08

3,65

-

1.645,08

1.645,08

3,65

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

-

-

-

-

-

-

2.26

Đất phi nông nghiệp còn lại

PNK

-

-

-

-

-

-

3

Đất chưa sử dụng

CSD

24,73

0,05

25

0,00

0,00

0,00

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

24,73

0,05

25

0,00

0,00

0,00

4

Đất đô thị*

KDT

639,77

1,41

3.827

3.483,24

3.483,24

7,72

II

Các khu chức năng*

 

 

 

 

 

 

 

1

Khu vực chuyên trồng lúa nước

KVL

 

 

 

 

28.935,59

 

2

Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm

KVN

 

 

 

 

0,00

 

3

Khu vực rừng phòng hộ

KPH

 

 

 

 

0,00

 

4

Khu vực rừng đặc dụng

KDD

 

 

 

 

0,00

 

5

Khu vực rừng sản xuất

KSX

 

 

 

 

0,00

 

6

Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp

KKN

 

 

 

 

291,36

 

7

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

 

 

 

 

3.740,44

 

8

Khu du lịch

KDL

 

 

 

 

0,00

 

9

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

 

 

 

 

5.345,61

 

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Cái Dầu

Bình Chánh

Bình Phú

Bình Thủy

Bình Long

Bình Mỹ

Đào Hữu Cảnh

Khánh Hòa

Mỹ Đức

Mỹ Phú

Ô Long Vĩ

Thạnh Mỹ Tây

Vĩnh Thạnh Trung

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+.. +(17)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

534,88

66,21

31,22

27,31

19,02

104,90

52,77

17,85

4,98

33,97

83,96

20,70

26,21

45,78

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

229,91

24,71

1,57

8,64

1,37

55,16

42,64

6,40

1,50

1,55

50,06

1,99

10,51

23,81

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

229,91

24,71

1,57

8,64

1,37

55,16

42,64

6,40

1,50

1,55

50,06

1,99

10,51

23,81

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

227,61

24,11

26,75

14,67

17,15

35,07

6,13

7,40

1,30

29,22

28,75

15,65

11,35

10,06

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

50,64

11,80

2,00

4,00

1,50

9,10

2,00

2,75

10,14

2,00

2,00

2,00

3,35

7,00

1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS/PNN

26,73

5,59

1,00

-

1,00

3,57

2,00

1,30

1,04

1,20

3,05

1,06

1,00

4,92

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

80,75

-

-

5,00

-

-

-

-

55,00

5,75

5,00

5,00

5,00

-

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

LUA/NTS

60,00

-

-

-

50,00

-

-

-

-

-

-

-

-

10,00

2.5

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thuỷ sản

HNK/NTS

102,38

-

-

-

10,00

-

-

-

92,38

-

-

-

-

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

17,40

6,50

-

-

-

3,00

-

-

-

-

-

-

6,90

1,00

1.3 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha)

TT. Cái Dầu

Bình Chánh

Bình Phú

Bình Thủy

Bình Long

Bình Mỹ

Đào Hữu Cảnh

Khánh Hòa

Mỹ Đức

Mỹ Phú

Ô Long Vĩ

Thạnh Mỹ Tây

Vĩnh Thạnh Trung

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+ ..+(17)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

1

Đất nông nghiệp

NNP

12,09

-

-

-

-

-

-

-

12,09

-

-

-

-

-

1.1

Đất trồng lúa

LUA

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

7,75

-

-

-

-

-

-

-

7,75

-

-

-

-

-

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

4,34

-

-

-

-

-

-

-

4,34

-

-

-

-

-

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

12,64

-

-

-

-

-

-

-

-

-

12,64

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.2

Đất an ninh

CAN

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

12,64

-

-

-

-

-

-

-

-

-

12,64

 

 

 

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Phú.

Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Châu Phúcó trách nhiệm:

1. Công bố công khai điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Phú sau khi được phê duyệt; rà soát, sửa đổi, bổ sung quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đến năm 2020 của huyện.

2. Tổ chức thực hiệnđiều chỉnhquy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đảm bảo thống nhất chặt chẽ, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn huyện. Có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện.

3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt, điều tiết phân bổ nguồn lực, đảm bảo lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa. Có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là tại các khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

6. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

7. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận
- TT.TU, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch và PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Sở Tài nguyên và Môi trường;
- UBND huyện Châu Phú;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng: KTN;
- Lưu: VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Văn Nưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2061/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Số hiệu: 2061/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/08/2018
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Lê Văn Nưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/08/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2061/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký