Quyết định 207/2004/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Văn bản này thiết lập biểu giá nước mới cho từng đối tượng sử dụng, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của đơn vị cấp nước và các cơ quan ban ngành liên quan trong việc quản lý, vận hành hệ thống cấp nước sạch.
Biểu giá tiêu thụ nước sạch chi tiết áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Giá tiêu thụ nước sạch được quy định cụ thể cho từng mục đích sử dụng, đã bao gồm chi phí thay đồng hồ (60 đồng/m3) và thuế Giá trị gia tăng, kết hợp với phí bảo vệ môi trường đối với nước thải để ra mức giá thực thu cuối cùng:
- Sinh hoạt của các hộ dân cư, ký túc xá học sinh, sinh viên: Giá tiêu thụ là 2.460 đồng/m3, phí bảo vệ môi trường là 300 đồng/m3, tổng giá thực thu là 2.760 đồng/m3. Đối tượng áp dụng bao gồm các hộ dân cư và ký túc xá thuộc các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp.
- Sinh hoạt của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Giá tiêu thụ là 3.060 đồng/m3, phí bảo vệ môi trường là 300 đồng/m3, tổng giá thực thu là 3.360 đồng/m3.
- Hoạt động sản xuất vật chất: Giá tiêu thụ là 4.060 đồng/m3, phí bảo vệ môi trường là 400 đồng/m3, tổng giá thực thu là 4.460 đồng/m3.
- Kinh doanh dịch vụ có sử dụng nước: Giá tiêu thụ là 5.560 đồng/m3, phí bảo vệ môi trường là 500 đồng/m3, tổng giá thực thu là 6.060 đồng/m3.
Quy định áp dụng giá nước đối với các trường hợp đặc biệt
Để đảm bảo tính công bằng và phù hợp với thực tế sử dụng, quyết định đưa ra các nguyên tắc tính giá cho một số trường hợp cụ thể:
- Hộ gia đình sử dụng nước cho nhiều mục đích: Định mức nước sinh hoạt được tính là 5m3/nhân khẩu/tháng (xác định qua sổ hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn). Lượng nước tiêu thụ vượt quá định mức này sẽ bị áp giá theo mục đích sử dụng thực tế còn lại.
- Cơ sở y tế và giáo dục: Các cơ sở khám chữa bệnh, trường học (không phân biệt thành phần kinh tế) đều được áp dụng mức giá nước dành cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
- Hoạt động cho thuê nhà: Người sử dụng nước sạch vào mục đích nào thì áp dụng giá tiêu thụ tương ứng với mục đích sử dụng đó.
Trách nhiệm của Công ty Cấp nước Đà Nẵng
Công ty Cấp nước Đà Nẵng có vai trò là đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sạch và phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Chất lượng dịch vụ và quản lý thu tiền: Liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước theo tiêu chuẩn; kiểm tra, giám sát việc tiêu thụ và thu tiền nước đúng giá, đúng mục đích sử dụng.
- Chống thất thoát nước và tuyên truyền tiết kiệm: Triển khai các biện pháp kỹ thuật để giảm tỷ lệ thất thoát nước không vượt quá ngưỡng 30%. Đồng thời, tuyên truyền nâng cao ý thức tiết kiệm nước và nghĩa vụ thanh toán của người dân.
- Quản lý chi phí thay đồng hồ: Hạch toán rõ ràng khoản thu ứng trước chi phí thay đồng hồ (loại f15 đến f20) trị giá 240.000 đồng/cái đã được tính trong giá nước (60 đồng/m3) để thay thế kịp thời khi đồng hồ bị hỏng. Đối với đồng hồ kích cỡ lớn hơn, công ty phối hợp với khách hàng để thu phần chênh lệch dựa trên thông báo giá của Liên Sở Xây dựng - Tài chính.
- Phí bảo vệ môi trường: Thực hiện thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo đúng quy định tại Quyết định số 07/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 01 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Trách nhiệm chỉ đạo và giám sát của các cơ quan chức năng
- Sở Xây dựng: Có trách nhiệm chỉ đạo Công ty Cấp nước Đà Nẵng thông tin rộng rãi, giải thích rõ ràng về biểu giá nước mới trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và tổ chức nắm rõ.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng: Hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết định; phối hợp kiểm tra định kỳ hoạt động áp giá của Công ty Cấp nước Đà Nẵng nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Thời gian áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 (áp dụng từ kỳ hóa đơn tiền nước tháng 01 năm 2005 trở đi).
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 8102/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2001 và Quyết định số 7108/QĐ-UB ngày 07 tháng 9 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Giám đốc Công ty Cấp nước Đà Nẵng và toàn bộ các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 207/2004/QĐ-UB | Đà Nẵng, ngày 25 tháng 12 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 104/2004/TTLT-BTC-BXD ngày 08 tháng 11 năm 2004 của Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 07/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 01 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Qui định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3839/TC-GCS ngày 19 tháng 11 năm 2004 trên cơ sở ý kiến tham gia của các ngành và sau khi xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã được nhất trí tại Công văn số 139/HĐ ngày 22 tháng 12 năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Công ty Cấp nước Đà Nẵng sản xuất và được áp dụng cho từng mục đích sử dụng như sau:
| Mục đích sử dụng | Giá tiêu thụ có chi phí thay đồng hồ (có thuế Giá trị gia tăng) | Phí BVMT đối với nước thải | Giá tiêu thụ thực thu |
| 1 | 2 | 3 | 4=2+3 |
| 1. Sinh hoạt các hộ dân cư, các ký túc xá sinh viên, học sinh thuộc các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp | 2.460 | 300 | 2.760 |
| 2. Sinh hoạt của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp | 3.060 | 300 | 3.360 |
| 3. Hoạt động sản xuất vật chất | 4.060 | 400 | 4.460 |
| 4. Kinh doanh dịch vụ có dùng nước | 5.560 | 500 | 6.060 |
Ghi chú: Trong giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho mỗi mục đích sử dụng qui đinh ở cột số 2 trong Bảng giá tại Điều này có tính chi phí thay đồng hồ là 60 đồng/m3.
Điều 2. Một số trường hợp đặc biệt sử dụng nước sạch được tính giá tiêu thụ như sau:
1. Hộ dân cư sử dụng nước sạch cho nhiều mục đích khác nhau thì định mức nước sạch áp dụng tính theo giá nước sinh hoạt là 5m3/nhân khẩu/tháng, lượng nước sử dụng quá định mức được áp dụng theo giá tiêu thụ đối với các mục đích sử dụng còn lại. Số nhân khẩu trong hộ được căn cứ vào sổ Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn.
2. Các cơ sở khám chữa bệnh, trường học không phân biệt thành phần kinh tế được áp dụng theo giá tiêu thụ đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
3. Đối với hoạt động dịch vụ cho thuê nhà thì người sử dụng nước sạch vào mục đích nào thì được áp dụng theo giá tiêu thụ cho mục đích đó.
Điều 3. Công ty Cấp nước Đà Nẵng là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nước sạch có trách nhiệm:
1. Thường xuyên nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước sạch theo tiêu chuẩn quy định; đồng thời theo dõi, kiểm tra tình hình tiêu thụ nước sạch, thu tiền sử dụng nước sạch phải đúng giá quy định và phù hợp với từng mục đích sử dụng.
2. Xây dựng và thực hiện các biện pháp cụ thể để chống thất thoát nước đảm bảo giảm tỷ lệ nước thất thoát không vượt quá 30%. Mặt khác, đẩy mạnh công tác tổ chức tuyên truyền, vận động để nâng cao ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, hộ dân cư trong việc sử dụng nước sạch hết sức tiết kiệm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán dịch vụ cấp nước sạch.
4. Về khoản thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được cơ cấu trong giá tiêu thụ nước sạch, Công ty thực hiện theo quy định tại Quyết định số 07/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 01 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 4. - Giao Sở Xây dựng thành phố chỉ đạo Công ty Cấp nước Đà Nẵng sớm thông báo, giải thích trên các phương tiện thông tin đại chúïng về quy định mới giá tiêu thụ nước sạch theo Quyết định này để các tổ chức, hộ dân cư có sử dụng nước sạch biết thực hiện.
- Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quyết định này và phối hợp cùng các ngành chức năng khác có kế hoạch tổ chức kiểm tra định kỳ Công ty Cấp nước Đà Nẵng trong việc chấp hành thực hiện giá tiêu thụ áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước sạch của Công ty để có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện có sai phạm.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 (tính từ kỳ Hóa đơn thu tiền nước tháng 01 năm 2005 trở đi), thay thế Quyết định số 8102/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2001 và Quyết định số 7108/QĐ-UB ngày 07 tháng 9 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc Công ty Cấp nước Đà Nẵng và các đối tượng sử dụng nước sạch trên địa bàn thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 07/2004/QĐ-UB năm 2004 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 1 Quyết định 46/2010/QĐ-UBND về biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 46/2010/QĐ-UBND về biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 8102/QĐ-UB năm 2001 về giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 27/2009/QĐ-UBND sửa đổi khoản 3 Điều 3 Quyết định 207/2004/QĐ-UBND về giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2 Quyết định 46/2010/QĐ-UBND về biểu giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt và phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch cho mục đích khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3 Quyết định 8102/QĐ-UB năm 2001 về giá tiêu thụ nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4 Quyết định 8017/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư liên tịch 104/2004/TTLT-BTC-BXD hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 07/2004/QĐ-UB năm 2004 quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành