Quyết định số 207/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định chi tiết về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý nhà nước về giá dịch vụ bến xe, tạo cơ sở cho các đơn vị khai thác bến xe và các chủ phương tiện thực hiện đúng quy định pháp luật.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quyết định 207/QĐ-UBND:
- Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô (Điều 1)
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Phụ lục quy định chi tiết mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Phương pháp xác định số ghế hoặc số giường của phương tiện giao thông được tính căn cứ theo số liệu ghi trong Sổ Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện đó.
- Quy chuẩn phân loại bến xe khách để áp dụng mức giá được thực hiện nghiêm túc theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách.
- Nguyên tắc áp dụng giá và thẩm quyền quyết định giá cụ thể (Điều 2)
- Mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe quy định tại Quyết định này là mức giá tối đa (giá trần).
- Các đơn vị khai thác bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động để tự quyết định mức giá dịch vụ cụ thể cho đơn vị mình.
- Mức giá cụ thể do đơn vị khai thác bến xe quyết định không được vượt quá mức giá tối đa quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Các đơn vị khai thác bến xe phải thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai, đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật hiện hành trước khi áp dụng.
- Tổ chức thực hiện và cơ chế phối hợp (Điều 3)
- Giao Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải để hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô của các đơn vị trên địa bàn.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp với thực tế, các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải.
- Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung Quyết định cho phù hợp với tình hình mới.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 4 & Điều 5)
- Quyết định 207/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 11/2004/QĐ-UB ngày 11/01/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về các quy định liên quan trước đó.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các đơn vị khai thác bến xe ô tô cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 207/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 07 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/1014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Công ty cổ phần bến xe Quảng Ngãi tại Công văn số 05/CV-Cty ngày 18/3/2015; ý kiến thống nhất của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 963/SGTVT- VT&PC ngày 15/4/2015 và đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1193/STC-QLGCS ngày 18/5/2015 về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như Phụ lục kèm theo Quyết định này; trong đó:
1. Số ghế (giường) xe tính theo số ghế (giường) ghi trong Sổ Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.
2. Quy chuẩn về bến xe thực hiện theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách.
Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô nêu tại Quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện; nếu có vướng mắc, phát sinh; các cơ quan, đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải để tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 11/2004/QĐ-UB ngày 11/01/2004 của UBND tỉnh.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc các đơn vị khai thác bến xe và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số 207 /QĐ-UBND ngày 08/7/2015 của UBND tỉnh)
| STT | Loại bến xe | Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách |
| I | Bến xe khách loại II |
|
| 1 | Tuyến liên tỉnh |
|
|
| - Tuyến có cự ly dưới 200 km | 2.500 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 200 km đến dưới 500 km | 3.500 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 500 km đến dưới 800 km | 5.000 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 800 km trở lên | 5.500 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
| 2 | Tuyến nội tỉnh | 1.500 đồng/ghế xe/chuyến |
| 3 | Xe bus | 500 đồng/ghế xe/chuyến |
| 4 | Xe trung chuyển hành khách | 6.000 đồng/ghế xe/chuyến |
| 5 | Xe vận tải hàng hóa vãng lai ra vào bến |
|
|
| - Xe tải dưới 10 tấn | 50.000 đồng/lượt xe |
|
| - Xe tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn | 100.000 đồng/lượt xe |
|
| - Xe tải chuyên dùng từ 20 tấn trở lên | 150.000 đồng/lượt xe |
| II | Bến xe khách loại III | Tính bằng 90% Bến xe khách loại II |
| 1 | Tuyến liên tỉnh |
|
|
| - Tuyến có cự ly dưới 200 km | 2.250 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 200 km đến dưới 500 km | 3.150 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 500 km đến dưới 800 km | 4.500 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 800 km trở lên | 4.950 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
| 2 | Tuyến nội tỉnh | 1.350 đồng/ghế xe/chuyến |
| 3 | Xe bus | 450 đồng/ghế xe/chuyến |
| 4 | Xe trung chuyển hành khách | 5.400 đồng/ghế xe/chuyến |
| 5 | Xe vận tải hàng hóa vãng lai ra vào bến |
|
|
| - Xe tải dưới 10 tấn | 45.000 đồng/lượt xe |
|
| - Xe tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn | 90.000 đồng/lượt xe |
|
| - Xe tải chuyên dùng từ 20 tấn trở lên | 135.000 đồng/lượt xe |
| III | Bến xe khách loại IV | Tính bằng 80% Bến xe khách loại II |
| 1 | Tuyến liên tỉnh |
|
|
| - Tuyến có cự ly dưới 200 km | 2.000 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 200 km đến dưới 500 km | 2.800 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 500 km đến dưới 800 km | 4.000 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
|
| - Tuyến có cự ly từ 800 km trở lên | 4.400 đồng/ghế (giường) xe/chuyến |
| 2 | Tuyến nội tỉnh | 1.200 đồng/ghế xe/chuyến |
| 3 | Xe bus | 400 đồng/ghế xe/chuyến |
| 4 | Xe trung chuyển hành khách | 4.800 đồng/ghế xe/chuyến |
| 5 | Xe vận tải hàng hóa vãng lai ra vào bến |
|
|
| - Xe tải dưới 10 tấn | 40.000 đồng/lượt xe |
|
| - Xe tải từ 10 tấn đến dưới 20 tấn | 80.000 đồng/lượt xe |
|
| - Xe tải chuyên dùng từ 20 tấn trở lên | 120.000 đồng/lượt xe |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 2 Quyết định 4576/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do thành phố Cần Thơ ban hành
- 3 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4 Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô khách trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4 Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 2753/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thu giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Bến xe khách huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 6 Quyết định 4576/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô do thành phố Cần Thơ ban hành
- 7 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 8 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9 Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10 Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi