Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2016 về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định số 221/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá trần, tạo cơ sở cho các đơn vị khai thác bến xe và các doanh nghiệp vận tải thực hiện thống nhất, minh bạch.

1. Đối tượng áp dụng quy định

Quy định này được áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sau đây trên địa bàn tỉnh Bình Phước:

  • Các đơn vị trực tiếp quản lý và khai thác bến xe ô tô.
  • Các đơn vị, tổ chức có liên quan đến hoạt động khai thác bến xe.
  • Các đơn vị vận tải tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định.
  • Các đơn vị vận tải tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt.

2. Quy định chi tiết về mức giá dịch vụ xe ra, vào bến

Mức giá dịch vụ được phân loại cụ thể theo từng loại bến xe và loại hình phương tiện vận tải, cụ thể như sau:

  • Đối với bến xe loại 1: Mức giá dịch vụ là 3.300 đồng/ghế.
  • Đối với bến xe loại 2: Mức giá dịch vụ là 3.200 đồng/ghế.
  • Đối với bến xe loại 3: Mức giá dịch vụ là 3.000 đồng/ghế.
  • Đối với bến xe loại 4: Mức giá dịch vụ là 2.800 đồng/ghế.
  • Đối với bến xe loại 5: Mức giá dịch vụ là 2.650 đồng/ghế.
  • Đối với bến xe loại 6: Mức giá dịch vụ là 2.500 đồng/ghế.
  • Đối với xe buýt (thu theo chuyến): Mức giá dịch vụ là 7.700 đồng/chuyến.

3. Nguyên tắc tính giá và phân loại bến xe

Để đảm bảo tính chính xác và đúng quy định pháp luật, việc tính giá dịch vụ phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Mức giá dịch vụ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Mức thu được tính toán dựa trên số ghế thực tế được ghi nhận trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đó, hoàn toàn không tính ghế của lái xe và phụ xe.
  • Việc phân loại bến xe từ loại 1 đến loại 6 được thực hiện nghiêm túc theo các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách.

4. Cơ chế quản lý giá và thẩm quyền quyết định giá cụ thể

Quyết định quy định rõ cơ chế quản lý giá linh hoạt nhưng có kiểm soát:

  • Mức giá quy định tại Điều 1 là mức giá tối đa (giá trần). Các đơn vị khai thác bến xe ô tô căn cứ vào tình hình hoạt động thực tế để tự xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ cụ thể cho đơn vị mình, nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức giá tối đa này.
  • Các đơn vị khai thác bến xe có trách nhiệm thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai, đăng ký giá với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật trước khi áp dụng thực tế.

5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định cũng nêu rõ các điều khoản chuyển tiếp và phân công trách nhiệm thi hành:

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 20/01/2012 của UBND tỉnh Bình Phước về cùng nội dung.
  • Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải: Giám đốc Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện rộng rãi quy định này; đồng thời tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.
  • Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 221/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 28 tháng 01 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Bến xe khách;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 117/STC-GCS ngày 14/01/2016 và ý kiến của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 05/SGTVT-VT ngày 06/01/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô áp dụng đối với các đơn vị khai thác bến xe và các đơn vị có liên quan đến hoạt động khai thác bến xe, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, đơn vị vận tải tham gia vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:

1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô cho từng loại bến xe:

a) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 1: 3.300 đồng/ghế.

b) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 2: 3.200 đồng/ghế.

c) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 3: 3.000 đồng/ghế.

d) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 4: 2.800 đồng/ghế.

đ) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 5: 2.650 đồng/ghế.

e) Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe loại 6: 2.500 đồng/ghế.

2. Giá dịch vụ xe ra, vào bên đối với xe buýt:

Giá dịch vụ xe ra, vào bến đối với xe buýt thu theo chuyến: 7.700 đồng/chuyến.

3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đã bao gồm thuế giá trị gia tàng và thu theo số ghế được ghi trong sổ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện (không gồm ghế lái xe và phụ xe). Loại bến xe được quy định tại Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chuẩn Quốc gia về bến xe khách.

Điều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Điều 1 Quyết định này là mức giá tối đa; các đơn vị khai thác bến xe ô tô căn cứ tình hình thực tế để quy định mức giá cụ thể cho phù hợp (nhưng không vượt quá mức tối đa) và thực hiện kê khai, đăng ký giá với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 157/QĐ-UBND ngày 20/01/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Giao Giám đốc Sở Giao thông vận tải căn cứ vào Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.

Điều 4. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- LĐVP, Phòng: KTTH, KTN;
- Lưu: VT, (B-20/01).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Trai

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 221/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/01/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Trần Ngọc Trai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/01/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 221/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký