Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2087/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình lộ trình phát triển, đầu tư hạ tầng và nâng cấp hành chính cho đô thị Hà Long trở thành một trung tâm kinh tế, công nghiệp và du lịch văn hóa phía Bắc tỉnh Thanh Hóa.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Chương trình phát triển đô thị Hà Long đến năm 2045:

- Phạm vi và ranh giới lập Chương trình phát triển đô thị
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ diện tích tự nhiên 4.841,05 ha thuộc địa giới hành chính xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
  • Ranh giới tiếp giáp cụ thể:
    • Phía Bắc giáp thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình;
    • Phía Nam giáp các xã Hà Bắc và Hà Giang, huyện Hà Trung;
    • Phía Đông giáp phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn;
    • Phía Tây giáp xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành.
- Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị Hà Long
  • Quan điểm phát triển:
    • Phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị Quốc gia, Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch vùng huyện Hà Trung và Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hà Long đã được phê duyệt.
    • Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; nâng cao năng lực quản lý xây dựng của chính quyền địa phương và ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng.
    • Lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án phát triển bền vững, đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biến đổi khí hậu.
  • Mục tiêu cụ thể theo các giai đoạn:
    • Giai đoạn đến năm 2025: Tập trung đầu tư xây dựng phát triển đô thị theo quy hoạch; hoàn thành các tiêu chí để công nhận xã Hà Long đạt tiêu chuẩn đô thị loại V và thành lập thị trấn Hà Long trên cơ sở nguyên trạng diện tích, dân số của xã Hà Long.
    • Giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2045: Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao các chỉ tiêu đô thị loại V và thực hiện các chỉ tiêu phát triển chuyên sâu theo Quy hoạch chung đô thị Hà Long đã đề ra.
- Hệ thống chỉ tiêu phát triển đô thị qua các giai đoạn (đến năm 2045)
  • Nhóm chỉ tiêu về nhà ở:
    • Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người: Tăng từ mức hiện trạng 27,06 m2/người lên tối thiểu 29 m2/người (giai đoạn 2025 - 2035), đạt 30 m2/người vào năm 2040 và 32 m2/người vào năm 2045.
    • Tỷ lệ nhà ở kiên cố: Nâng từ 92,95% lên tối thiểu 93% (năm 2025), đạt 95% (giai đoạn 2030 - 2035) và đạt 100% từ năm 2040 đến năm 2045.
  • Nhóm chỉ tiêu về giao thông:
    • Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: Tăng từ 19,34% lên tối thiểu 20% (giai đoạn 2025 - 2040) và đạt 22% vào năm 2045.
    • Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng: Đạt tối thiểu 9% (giai đoạn 2025 - 2030) và nâng lên 10% trong giai đoạn 2035 - 2045.
  • Nhóm chỉ tiêu về cấp nước sạch:
    • Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch: Tăng mạnh từ 0% (hiện trạng) lên tối thiểu 70% (năm 2025), đạt 90% (năm 2030) và hoàn thành bao phủ 100% từ năm 2035 trở đi.
    • Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: Đạt 90 lít/người/ngày đêm (giai đoạn 2025 - 2035), tăng lên 95 lít (năm 2040) và đạt 100 lít vào năm 2045.
  • Nhóm chỉ tiêu về thoát nước và bảo vệ môi trường:
    • Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước: Đạt 80% (giai đoạn 2025 - 2030), nâng lên 85% (năm 2035), 90% (năm 2040) và đạt 100% vào năm 2045.
    • Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý: Đạt tối thiểu 5% (năm 2025), 10% (năm 2030) và duy trì tối thiểu 60% từ năm 2035 đến năm 2045.
    • Tỷ lệ thất thoát nước sạch tối đa: Giảm từ 20% (năm 2025) xuống còn 15% (giai đoạn 2030 - 2035) và khống chế ở mức dưới 10% từ năm 2040.
    • Xử lý ô nhiễm: Duy trì 100% cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch; hoàn thành xử lý 100% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng từ năm 2030.
  • Nhóm chỉ tiêu thu gom, xử lý chất thải rắn:
    • Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt và khu công nghiệp được thu gom, xử lý: Đạt tối thiểu 90% (giai đoạn 2025 - 2030), nâng lên 95% (năm 2035) và đạt 100% từ năm 2040.
    • Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom, xử lý: Đảm bảo luôn đạt 100% tiêu chuẩn môi trường trong suốt các giai đoạn.
  • Nhóm chỉ tiêu về chiếu sáng đô thị:
    • Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng: Duy trì đạt 100%.
    • Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng: Tăng từ 74,52% lên tối thiểu 85% (giai đoạn 2025 - 2030), đạt 90% (năm 2035), 95% (năm 2040) và đạt 100% vào năm 2045.
  • Nhóm chỉ tiêu về cây xanh đô thị:
    • Đất cây xanh đô thị bình quân: Đạt từ 10,5 m2/người (giai đoạn 2025 - 2030) và nâng lên 11 m2/người từ năm 2035 đến năm 2045.
    • Đất cây xanh sử dụng công cộng: Đạt tối thiểu 4 m2/người (năm 2025), 5 m2/người (năm 2030) và đạt 6 m2/người từ năm 2035 trở đi.
- Danh mục và lộ trình phát triển các khu vực đô thị
  • Khu vực số 01 - Phát triển công nghiệp: Quy mô 494,0 ha; định hướng là khu vực trọng điểm phát triển kinh tế với Khu công nghiệp Hà Long là động lực chính; lộ trình thực hiện từ năm 2023 đến năm 2045.
  • Khu vực số 02 - Phát triển công nghiệp: Quy mô 235,0 ha; tập trung phát triển các Cụm công nghiệp Hà Long I, II, III; lộ trình thực hiện từ năm 2023 đến năm 2045.
  • Khu vực số 03 - Trung tâm đô thị: Quy mô 160,0 ha; chức năng là trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa - xã hội; thực hiện cải tạo, nâng cấp trung tâm hiện hữu kết hợp phát triển dịch vụ thương mại và khu dân cư mới; lộ trình thực hiện từ năm 2023 đến năm 2030.
  • Khu vực số 04 - Khu dân cư đô thị phát triển mới: Quy mô 85,0 ha; bổ trợ chức năng cho Khu công nghiệp Hà Long với các khu dân cư mới, khu tái định cư và dịch vụ thương mại; lộ trình thực hiện từ năm 2023 đến năm 2035.
  • Khu vực số 05 - Khu vực dịch vụ thương mại phát triển mới: Quy mô 98,0 ha; định hướng thành trung tâm dịch vụ thương mại cấp vùng, khu chức năng hỗn hợp và dân cư mới; lộ trình thực hiện từ năm 2023 đến năm 2045.
  • Khu vực số 06 - Khu vực Văn hóa lịch sử và dân cư đô thị: Quy mô 340,0 ha; bảo tồn, tôn tạo giá trị văn hóa lịch sử gắn với cải tạo khu dân cư cũ, lấy khu di tích lăng miếu Triệu Tường làm hạt nhân; lộ trình thực hiện từ năm 2026 đến năm 2040.
  • Khu vực số 07 - Khu vực Dịch vụ - Du lịch - Nông nghiệp xanh: Quy mô 500,0 ha; phát triển nông nghiệp công nghệ cao kết hợp dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng và quần thể sân golf; lộ trình thực hiện từ năm 2026 đến năm 2045.
- Danh mục dự án ưu tiên đầu tư hạ tầng khung và công trình đầu mối
  • Hạ tầng kỹ thuật đô thị (Tổng mức đầu tư dự kiến: 1.326,04 tỷ đồng):
    • Giao thông (1.018,04 tỷ đồng): Ưu tiên các dự án lớn như đường từ nút giao cao tốc đi ĐT.522B (33,17 tỷ); tuyến nối QL.217B vào khu nông nghiệp công nghệ cao và sân golf Hà Long (77,39 tỷ); đường từ nút giao cao tốc đi KCN Hà Long (92,86 tỷ); đường Đồng Toàn đi Đại Sơn (112,76 tỷ); tuyến tránh QL.217B qua trung tâm đô thị (88,44 tỷ); nâng cấp QL.217B qua đô thị (134,87 tỷ); đường vành đai phía Nam KCN Hà Long (95,07 tỷ) và phía Tây Bắc KCN Hà Long (99,50 tỷ); đường vành đai phía Nam đô thị qua CCN Hà Long II, III (100,82 tỷ).
    • Cấp điện và chiếu sáng (71,00 tỷ đồng): Hệ thống chiếu sáng, trang trí QL.217B (15,00 tỷ) và các tuyến đường đô thị khác (56,00 tỷ).
    • Hạ tầng viễn thông thụ động (10,00 tỷ đồng): Nâng cấp hệ thống chuyển mạch, cáp quang, internet và cột phát sóng bằng nguồn vốn xã hội hóa.
    • Cấp, thoát nước (212,00 tỷ đồng): Nhà máy nước sạch và hệ thống phân phối (50,00 tỷ); cải tạo tuyến thoát nước đô thị (42,00 tỷ); xây dựng hệ thống thu gom và khu xử lý nước thải (120,00 tỷ).
    • Vệ sinh môi trường và nghĩa trang (15,00 tỷ đồng): Xây dựng tường bao, dải cây xanh cách ly nghĩa trang (5,00 tỷ); hệ thống thu gom chất thải rắn (10,00 tỷ).
  • Hạ tầng kinh tế - xã hội đô thị (Tổng mức đầu tư dự kiến: 13.342,79 tỷ đồng):
    • Văn hóa - Thể thao - Công viên (493,77 tỷ đồng): Bảo tồn, tôn tạo khu di tích lăng miếu Triệu Tường (179,00 tỷ); tu bổ Lăng Trường Nguyên - Thiên Tôn (120,00 tỷ); mở rộng đền Rồng đền Nước (35,00 tỷ); tu bổ đền Đức Ông (30,00 tỷ); xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao mới (30,93 tỷ) và Sân vận động mới (22,79 tỷ).
    • Giáo dục - Đào tạo (98,55 tỷ đồng): Xây dựng trường liên cấp THCS, THPT ngoài công lập (74,05 tỷ); cải tạo, nâng cấp các trường mầm non, tiểu học và THCS Hà Long hiện hữu.
    • Y tế (119,50 tỷ đồng): Xây dựng Bệnh viện đa khoa ngoài công lập (112,50 tỷ); nâng cấp trạm y tế xã (7,00 tỷ).
    • Công sở hành chính (8,39 tỷ đồng): Xây dựng trụ sở làm việc Công an xã (1,39 tỷ); cải tạo công sở làm việc cơ quan (7,00 tỷ).
    • Khu dân cư đô thị (1.710,17 tỷ đồng): Đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu tái định cư, khu dân cư mới (vị trí 2, vị trí 3, khu dân cư Đỗi, khu phía Nam lăng miếu Triệu Tường) và cải tạo hạ tầng các khu dân cư hiện hữu.
    • Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (6.940,65 tỷ đồng): Đầu tư hạ tầng KCN Hà Long (4.002,21 tỷ); hạ tầng CCN Hà Long I (605,88 tỷ), CCN Hà Long II (599,40 tỷ), CCN Hà Long III (599,40 tỷ); đầu tư hạ tầng Bắc khu A - KCN Bỉm Sơn trên địa bàn xã Hà Long (393,26 tỷ); khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao (740,50 tỷ).
    • Thương mại, dịch vụ và du lịch (3.641,91 tỷ đồng): Đầu tư quần thể sân golf Hà Long (1.108,80 tỷ); khu trang trại kết hợp dịch vụ du lịch (696,00 tỷ); khu dịch vụ nghỉ dưỡng (381,60 tỷ); khu biệt thự nghỉ dưỡng (267,30 tỷ); khu công viên chủ đề (126,00 tỷ); các khu hỗn hợp thương mại dịch vụ và shophouse liền kề.
    • Hạ tầng kỹ thuật đầu mối khác (329,86 tỷ đồng): Nâng cấp lưới điện trạm 110KV Bỉm Sơn (50,00 tỷ); bến xe hỗn hợp Hà Long (24,51 tỷ); mở rộng nghĩa trang tập trung (98,02 tỷ); cải tạo đê, kè hồ Bến Quân (60,00 tỷ); gia cố đê, kè và nạo vét sông Long Khê, khe Vạn Bảo (70,00 tỷ).
  • Lĩnh vực khác (3,00 tỷ đồng): Chi phí lập Chương trình phát triển đô thị, hồ sơ công nhận loại đô thị và thành lập đơn vị hành chính đô thị.
- Định hướng khu vực ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu
  • Khu vực ưu tiên: Tập trung vào Khu vực số 01 và số 02 (Phát triển công nghiệp để tạo nguồn lực kinh tế); Khu vực số 03 (Khu trung tâm đô thị để chỉnh trang bộ mặt đô thị); Khu vực số 06 (Khu vực Văn hóa lịch sử để bảo tồn và phát huy nét đặc trưng di sản).
  • Giải pháp hạ tầng kỹ thuật: Tập trung hoàn thiện nút giao cao tốc Bắc - Nam với Quốc lộ 217B; đẩy nhanh tiến độ đường nối từ nút giao cao tốc đi tỉnh lộ 522B; nâng cấp vỉa hè, hệ thống thoát nước và điện chiếu sáng dọc các tuyến đường huyết mạch (QL.217B, ĐT.522B).
  • Giải pháp hạ tầng xã hội và kinh tế: Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư các công trình thể thao, công viên, vườn hoa; ưu tiên hoàn thành các khu tái định cư để ổn định đời sống người dân bị ảnh hưởng bởi dự án; tập trung lấp đầy Cụm công nghiệp Hà Long I và xúc tiến đầu tư vào Khu công nghiệp Hà Long, sân golf, khu nghỉ dưỡng và nông nghiệp công nghệ cao.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Hà Trung:
    • Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình phát triển đô thị theo đúng quy định pháp luật.
    • Xây dựng kế hoạch chi tiết về chỉnh trang đô thị, lập hồ sơ trình duyệt và vận động nhân dân cùng tham gia thực hiện.
    • Tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý trật tự xây dựng, hướng dẫn người dân xây dựng công trình đảm bảo mỹ quan đô thị.
  • Trách nhiệm của Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan:
    • Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc UBND huyện Hà Trung thực hiện chương trình.
    • Kịp thời giải quyết hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 14 tháng 6 năm 2023).

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2087/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 15 tháng 6 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ HÀ LONG, HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2045;

Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1252/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030;

Căn cứ Quyết định số 356/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3734/SXD-PTĐT ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 (kèm theo Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2023 của UBND huyện Hà Trung).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:

1. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị

Phạm vi nghiên cứu lập Chương trình phát triển đô thị Hà Long có tổng diện tích tự nhiên 4.841,05 ha thuộc địa giới hành chính xã Hà Long, huyện Hà Trung; ranh giới được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình;

- Phía Nam giáp các xã Hà Bắc, Hà Giang, huyện Hà Trung;

- Phía Đông giáp phường Ngọc Trạo, thị xã Bỉm Sơn;

- Phía Tây giáp xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành.

2. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị

2.1. Quan điểm:

- Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị Quốc gia, Quy hoạch tỉnh, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh, Quy hoạch vùng huyện Hà Trung, Quy hoạch chung xây dựng đô thị Hà Long và khả năng huy động nguồn lực tại địa phương; quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn, cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường đô thị, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển đô thị bền vững.

- Phối hợp lồng ghép có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án đang thực hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan đến phát triển đô thị. Các chương trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu.

2.2. Mục tiêu:

- Giai đoạn đến năm 2025: Xây dựng phát triển đô thị Hà Long theo quy hoạch chung được phê duyệt; công nhận khu vực xã Hà Long đạt các tiêu chí đô thị loại V và thành lập thị trấn Hà Long trên cơ sở nguyên trạng xã Hà Long.

- Các giai đoạn 2026-2030 và 2031-2045: Hoàn thiện các chỉ tiêu theo tiêu chí đô thị loại V và các chỉ tiêu được xác định tại quy hoạch chung đô thị Hà Long.

3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị

TT

Chỉ tiêu phát triển đô thị

Đơn vị

Hiện trạng

Đến năm 2025

Đến năm 2030

Đến năm 2035

Đến năm 2040

Đến năm 2045

Nhóm chỉ tiêu về nhà ở

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt tối thiểu

m2/ người

27,06

29

29

29

30

32

2

Tỷ lệ nhà kiên cố đạt tối thiểu

%

92,95

93

95

95

100

100

Nhóm chỉ tiêu về giao thông

 

 

 

 

 

 

3

Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng tối thiểu

%

19,34

20

20

20

20

22

4

Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tối thiểu

%

9,14

9

9

10

10

10

Nhóm chỉ tiêu về cấp nước sạch

 

 

 

 

 

 

5

Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch tối thiểu

%

0

70

90

100

100

100

6

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người /ng.đ

0

90

90

90

95

100

Nhóm chỉ tiêu về thoát nước

 

 

 

 

 

 

7

Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước/diện tích lưu vực thoát nước

%

70

80

80

85

90

100

8

Lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tối thiểu

%

0

5

10

60

60

60

9

Cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm

%

100

100

100

100

100

100

10

Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý

%

95

95

100

100

100

100

11

Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch tối đa

%

0

20

15

15

10

10

Nhóm chỉ tiêu thu gom, xử lý chất thải rắn

 

 

 

 

 

 

12

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt tối thiểu

%

88,31

90

90

95

100

100

13

Tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường

%

100

100

100

100

100

100

Nhóm chỉ tiêu về chiếu sáng đô thị

 

 

 

 

 

 

14

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

100

100

100

100

100

100

15

Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng

%

74,52

85

85

90

95

100

Nhóm chỉ tiêu về cây xanh đô thị

 

 

 

 

 

 

16

Đất cây xanh đô thị

m2/ người

10,48

10,5

10,5

11

11

11

17

Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/ người

2,15

4

5

6

6

6

4. Danh mục và lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị

TT

Tên khu vực

Tính chất, chức năng

Quy mô (ha)

Giai đoạn

1

Khu vực số 01: Phát triển công nghiệp

Khu vực trọng điểm phát triển kinh tế với Khu công nghiệp Hà Long là động lực chính

494,0

2023- 2045

2

Khu vực số 02: Phát triển công nghiệp

Khu vực phát triển kinh tế với các Cụm công nghiệp Hà Long I, II, III là động lực chính.

235,0

2023- 2045

3

Khu vực số 03: Trung tâm đô thị

Là Trung tâm đô thị (trung tâm hành chính - chính trị, văn hóa - xã hội đô thị). Cải tạo, nâng cấp khu Trung tâm đô thị kết hợp phát triển dịch vụ - thương mại, khu dân cư mới.

160,0

2023- 2030

4

Khu vực số 04: Khu vực dân cư đô thị phát triển mới

Bổ trợ chức năng cho Khu công nghiệp Hà Long. Chức năng chính là khu dân cư đô thị phát triển, tái định cư và dịch vụ thương mại

85,0

2023- 2035

5

Khu vực số 05: Khu vực dịch vụ thương mại phát triển mới

Trung tâm dịch vụ thương mại cấp vùng, chức năng hỗn hợp và khu dân cư đô thị phát triển mới

98,0

2023- 2045

6

Khu vực số 06: Khu vực Văn hóa lịch sử và dân cư đô thị

Khu vực bảo tồn, tôn tạo giá trị Văn hóa lịch sử gắn với sắp xếp, cải tạo, nâng cấp khu dân cư cũ. Trong đó Khu vực bảo tồn, tôn tạo khu di tích lăng miếu Triệu Tường là hạt nhân

340,0

2026- 2040

7

Khu vực số 07: Khu vực Dịch vụ - Du lịch - Nông nghiệp xanh

Khu vực phát triển nông nghiệp công nghệ cao kết hợp Dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng và quần thể sân golf

500,0

2026- 2045

5. Danh mục các dự án theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt (hạ tầng khung và công trình đầu mối)

TT

Danh mục dự án ưu tiên đầu tư

Tổng số

Ghi chú

A

HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ

1.326,04

 

A1

Giao thông

1.018,04

 

1

Đường từ nút giao cao tốc đi đường tỉnh 522B

33,17

Kế hoạch hành động NQ05

2

Dự án đầu tư tuyến nối từ QL.217B vào khu Nông nghiệp công nghệ cao và sân Golf Hà Long;

77,39

3

Đường từ nút giao cao tốc đi khu CN Hà Long

92,86

4

Đường Đồng Toàn đi Đại Sơn (nối 2 đầu QL.217B)

112,76

5

Đường QL.217B tránh khu trung tâm đô thị

88,44

6

Nâng cấp tuyến đường Quốc lộ 217B qua đô thị (mặt cắt 46m theo quy hoạch chung đô thị)

134,87

NS tỉnh huyện

7

Đường vành đai phía Nam KCN Hà Long

95,07

NS tỉnh

8

Đường vành đai phía Tây Bắc KCN Hà Long

99,50

NS tỉnh

9

Tuyến đường trục trung tâm đô thị đi xã Hà Giang

33,17

NS huyện

10

Tuyến đường vành đai phía Nam đô thị (qua CCN Hà Long II, III)

100,82

NS huyện

11

Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường đô thị khác

150,00

NS huyện

A2

Cấp điện, chiếu sáng đô thị

71,00

 

1

Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí đường Quốc lộ 217B

15,00

QĐ số 898/QĐ- UBND ngày 18/3/2021 của UBND tỉnh

2

Hệ thống điện chiếu sáng, trang trí tuyến đường đô thị

56,00

NS xã XHH

A3

Hạ tầng viễn thông thụ động

10,00

 

 

Nâng cấp hạ tầng viễn thông (Hệ thống chuyển mạch, cáp quang, Internet ADSL, cột phát sóng, …)

10,00

XHH

A4

Cấp, thoát nước

212,00

 

1

Hệ thống phân phối nước và nhà máy nước sạch

50,00

XHH

2

Cải tạo, nâng cấp tuyến thoát nước đô thị

42,00

NS huyện xã

3

Đầu tư khu xử lý nước thải và hệ thống thu gom

120,00

NS huyện xã

A5

Chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang ĐT

15,00

 

1

Tường bao, dải cây xanh cách ly một số nghĩa trang nhỏ

5,00

NS xã

2

Đầu tư hệ thống thu gom chất thải rắn

10,00

XHH

B

HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ĐÔ THỊ

13.342,79

 

B1

Công trình văn hóa - thể dục thể thao, Công viên cây xanh

493,77

 

1

Tu bổ, tôn tạo Lăng Trường Nguyên-Thiên Tôn (DT-03)

120,00

Kế hoạch hành động NQ05

2

Nhà thờ họ Nguyễn

5,00

3

Đất tôn giáo (giáo họ Dũng Lược)

5,00

4

Bãi để xe khu Lăng Miếu Triệu Tường

17,91

5

Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa đình Gia Miêu chuyển tiếp 2

20,00

6

Bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị khu di tích lăng miếu Triệu Tường (DT-01; DT-02) Chuyển tiếp 2

179,00

7

Mở rộng đền Rồng Đền Nước

35,00

8

Tu bổ, tôn tạo đền Đức Ông

30,00

9

Đầu tư xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao mới phía Tây trụ sở UBND xã hiện nay (TTVH-01)

30,93

NS xã

10

Đầu tư công viên cây xanh tại sân vận động hiện nay

8,14

NS xã

11

Đầu tư xây dựng Sân vận động - TDTT mới (TDTT-01)

22,79

NS xã

12

Đầu tư, nâng cấp một số nhà văn hóa khu phố

20,00

XHH

B2

Công trình giáo dục - đào tạo

98,55

 

1

Xây dựng mới một số phòng học, nâng cấp các phòng học cũ, tu sửa công trình phụ trợ trường tiểu học Hà Long 1

15,00

Kế hoạch đầu tư trung hạn huyện

2

Cải tạo, chỉnh trang trường mầm non Hà Long (GD-05)

1,90

NS xã

3

Cải tạo, chỉnh trang trường tiểu học Hà Long (GD-02)

2,75

NS xã

4

Cải tạo, chỉnh trang trường THCS Hà Long (GD-03)

4,86

NS xã

5

Đầu tư xây dựng trường liên cấp THCS, THPT ngoài công lập (GD-01)

74,05

XHH

B3

Công trình y tế

119,50

 

1

Xây mới và đầu tư trang thiết bị trạm y tế xã

7,00

NS huyện xã

2

Bệnh viện đa khoa ngoài công lập (YT-01)

112,50

XHH

B4

Công sở hành chính

8,39

 

1

Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc Công an

1,39

NS huyện

2

Nâng cấp, cải tạo Công sở làm việc cơ quan (CQ-01)

7,00

NS huyện

B5

Khu dân cư đô thị

1.710,17

 

1

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư và dân cư mới xã Hà Long

40,50

Kế hoạch đầu tư trung hạn của huyện

2

Khu xen cư và tái định cư phía Nam khu lăng miếu Triệu Tường

40,00

3

Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đỗi, xã Hà Long

8,78

4

Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư Đỗi, xã Hà Long, huyện Hà Trung (Chuyển tiếp 2)

18,80

5

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới tại xã Hà Long, huyện Hà Trung (Vị trí 3)

70,00

6

Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư mới tại xã Hà Long, huyện Hà Trung (Vị trí 2)

110,00

7

Hạ tầng khu dân cư mới (DCM-01)

52,65

Kế hoạch hành động NQ05

8

Khu dân cư mới (DCM-03, DCM-04, DCM-05)

97,20

9

Hạ tầng khu dân cư mới kết hợp dịch vụ thương mại 01 (CX-05, DVTM-01, DCM-02)

259,20

10

Hạ tầng khu dân cư mới, tái định cư, nhà ở xã hội và dịch vụ thương mại

526,50

11

Hạ tầng khu dân cư mới kết hợp dịch vụ thương mại (DCM-11, DVTM-02)

217,89

NS huyện

12

Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư hiện hữu đô thị

268,65

NS huyện xã XHH

B6

Công nghiệp, TTCN, làng nghề

6.940,65

 

1

Đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Hà Long I (CCN-01)

605,88

QĐ số 2378/QĐ- UBND ngày 07/7/2021 của UBND tỉnh

2

Đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Hà Long II (CCN-02)

599,40

XHH

3

Đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Hà Long III (CCN-03)

599,40

XHH

4

Đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Hà Long (KCN-01)

4.002,21

Kế hoạch đầu tư trung hạn của huyện

5

Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng Bắc khu A - khu công nghiệp Bỉm Sơn (trên địa bàn xã Hà Long)

393,26

6

Đầu tư khu sản xuất nông nghiệp CNC (NNC-01)

740,50

XHH

B7

Thương mại, dịch vụ, công trình khác

3.641,91

 

1

QH đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu đồng Lô 2, Lô 2 ngoài, Lô 2 trong, Lô 1

177,39

Kế hoạch hành động NQ05

2

QH đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khu đồng Đầm Trung

64,80

3

Khu nhà máy Cty TNHH MTV DLH Thanh Hóa

38,07

4

Khu sản xuất kinh doanh Đại Dương

7,29

5

Nhà máy chế biến Dứa

40,50

6

Khu TM dịch vụ Hà Long (khu đồng Lô 1, Lô 3, Lô 4)

193,59

7

Khu biệt thự nghỉ dưỡng

267,30

8

Khu Shohouse liền kề

56,70

9

Khu công viên chủ đề

126,00

10

Khu Thương mại dịch vụ (thuộc khu dân cư TDC và nhà ở xã hội TMDV Hà Long)

80,19

11

Khu thương mại dịch vụ đồng Bảy Thửa

26,73

12

Khu dịch vụ thương mại Hà Long (đồng Đông Ngang)

16,20

13

Đầu tư xây dựng quần thể sân golf Hà Long (DVTT-01)

1.108,80

14

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 01 ( HH-01)

76,78

XHH

15

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 02 ( HH-02)

119,33

16

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 03 ( HH-03)

83,25

17

Đầu tư khu hỗn hợp (DVTM, SXKD, ...) số 04 ( HH-04)

81,40

18

Đầu tư khu dịch vụ nghỉ dưỡng (DVDL-01)

381,60

 

19

Đầu tư khu trang trại kết hợp dịch vụ du lịch (RSXT-02)

696,00

B8

Hạ tầng kỹ thuật đầu mối, công trình khác

329,86

 

1

Xây dưng tuyến 35KV lộ 376, nâng cấp lộ 475 trạm 110 KV Bỉm Sơn (E9.23) chống quá tải cho trạm 110 KV

50,00

Kế hoạch hành động NQ05

2

Đầu tư Bến xe hỗn hợp Hà Long (HTKT-01)

24,51

3

Đầu tư Chợ (DVTM-05)

11,83

XHH

4

Đầu tư Bãi đỗ xe (P-01, P-02)

15,50

5

Đầu tư mở rộng nghĩa trang tập trung (NTĐ-02)

98,02

6

Cải tạo nâng cấp đê, kè Hồ Bến Quân

60,00

7

Gia cố đê, kè, nạo vét lòng sông Long Khê, khe Vạn Bảo

70,00

C

LĨNH VỰC KHÁC

3,00

 

 

Chương trình PTĐT, công nhận loại đô thị, thành lập đơn vị hành chính đô thị

3,00

Kế hoạch hành động NQ05

6. Đề xuất khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu

Khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đầu gồm: Khu vực số 01 và số 02 - Phát triển công nghiệp (để tạo nguồn lực phát triển đô thị); khu vực số 03 - Khu trung tâm đô thị (cải tạo, nâng cấp cho đô thị) và khu vực số 06 - Khu vực Văn hóa lịch sử và dân cư đô thị (bảo tồn, phát huy nét đặc trưng đô thị, đồng thời tạo nguồn lực phát triển đô thị).

Tích cực huy động các nguồn vốn để đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Tập trung hoàn thiện hạ tầng nút giao tuyến cao tốc Bắc - Nam với Quốc lộ 217B. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng tuyến đường từ nút giao cao tốc đi tỉnh lộ 522B. Nâng cấp, cải tạo vỉa hè, rãnh thoát nước, điện chiếu sáng khu vực trung tâm đô thị, nhất là dọc tuyến Quốc lộ 217B, đường tỉnh 522B, đường huyện để tạo cảnh quan không gian, bộ mặt đô thị và kết nối, lưu thông thuận lợi trên địa bàn.

Đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội. Tiếp tục kêu gọi, đầu tư tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa như Lăng Trường Nguyên - Thiên Tôn, Lăng Miếu Triệu Tường, đình Gia Miêu, đền Rồng đền Nước, đền Đức Ông. Ưu tiên xã hội hóa trong đầu tư sân thể thao đơn giản, cây xanh vườn hoa cấp khu ở, nâng cấp các công trình văn hóa - TDTT tại các thôn. Khuyến khích đầu tư khu dân cư đô thị đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ các dự án khu dân cư dành cho tái định cư để ổn định đời sống của nhân dân trong vùng ảnh hưởng bởi dự án, đồng thời hoàn thành các nhiệm vụ kép về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thu hút, lấp đầy nhà đầu tư thứ cấp tại Cụm công nghiệp Hà Long I (phần đã chấp thuận đầu tư); đề xuất kế hoạch xúc tiến đầu tư, chuẩn bị đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vào Khu công nghiệp Hà Long; thu hút đầu tư vào khu dịch vụ - du lịch và nghỉ dưỡng, sân golf, khu nông nghiệp công nghệ cao và khu kinh doanh thương mại - dịch vụ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. UBND huyện Hà Trung:

- Tổ chức thực hiện các nội dung của chương trình theo quy định của pháp luật; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để thực hiện các nội dung của chương trình;

- Theo quy hoạch được duyệt chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện chỉnh trang đô thị, lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức vận động nhân dân tham gia cùng với chính quyền thực hiện;

- Tăng cường quản lý đất đai, quản lý xây dựng, tạo điều kiện và hướng dẫn nhân dân xây dựng công trình đảm bảo mỹ quan đô thị.

2. Sở Xây dựng và các sở ngành, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, phối hợp và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; đồng thời giải quyết kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công Thương; Chủ tịch UBND huyện Hà Trung và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H3.(2023)QDPD_CTPT DT Ha Long

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Xuân Liêm

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2087/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045

Số hiệu: 2087/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/06/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Mai Xuân Liêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/06/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2087/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký