Quyết định 2090/QĐ-TTg năm 2017 do Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ ký ban hành phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG). Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc chuyển đổi mô hình hoạt động của một trong những tập đoàn kinh tế nhà nước có quy mô lớn nhất trong lĩnh vực nông nghiệp tại Việt Nam.
- Thông tin pháp lý và hình thức cổ phần hóa Tập đoàn
Quyết định quy định chi tiết về tên gọi, tư cách pháp nhân và hình thức chuyển đổi của Tập đoàn sau cổ phần hóa:
- Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: Viet Nam Rubber Group - Joint Stock Company (Tên viết tắt: VRG).
- Trụ sở chính: Đặt tại số 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tư cách pháp nhân: Tập đoàn sau cổ phần hóa có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng và hoạt động theo Điều lệ của Tập đoàn, phù hợp với Luật Doanh nghiệp.
- Kế thừa pháp lý: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần kế thừa toàn bộ các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Tập đoàn trước khi chuyển đổi.
- Hình thức cổ phần hóa: Kết hợp giữa việc bán bớt phần vốn nhà nước hiện có và phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
- Quy mô vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần và giá khởi điểm
Phương án cổ phần hóa xác định quy mô tài chính cực kỳ lớn của Tập đoàn với các thông số cụ thể:
- Vốn điều lệ: 40.000.000.000.000 đồng (Bốn mươi nghìn tỷ đồng).
- Tổng số lượng cổ phần phát hành lần đầu: 4.000.000.000 cổ phần, với mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng.
- Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu chi tiết:
- Cổ phần do Nhà nước nắm giữ: 3.000.000.000 cổ phần, chiếm tỷ lệ chi phối tuyệt đối là 75% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai (IPO): 475.123.761 cổ phần, chiếm tỷ lệ 11,88% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 475.123.761 cổ phần, chiếm tỷ lệ 11,88% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp: 48.921.710 cổ phần, chiếm tỷ lệ 1,22% vốn điều lệ (thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP).
- Cổ phần bán cho tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp: 830.769 cổ phần, chiếm tỷ lệ 0,02% vốn điều lệ.
- Giá khởi điểm chào bán: Được xác định là 13.000 đồng/01 cổ phần đối với đợt chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng.
- Cơ quan đại diện chủ sở hữu: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đại diện chủ sở hữu toàn bộ phần vốn nhà nước tại Tập đoàn.
- Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và phương án đất đai, lao động
Để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của Tập đoàn sau khi chuyển đổi, Thủ tướng Chính phủ đưa ra các nguyên tắc chặt chẽ:
- Lựa chọn nhà đầu tư chiến lược: Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tiêu chí, quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn nhà đầu tư chiến lược trong nước sau khi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng. Quyết định cấm tuyệt đối việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài. Nhà đầu tư chiến lược phải cam kết gắn bó lợi ích lâu dài, không chuyển nhượng cổ phần trong thời gian tối thiểu là 05 năm. Đồng thời, quy định rõ quyền ưu tiên của Nhà nước được mua lại cổ phần nếu nhà đầu tư chiến lược bán cổ phần sau thời hạn 05 năm này.
- Phương án xử lý đất đai: Tập đoàn thực hiện thuê đất của Nhà nước, trả tiền thuê đất hàng năm và thực hiện việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai. Mọi tồn tại về nhà, đất (nếu có) phải được giải quyết dứt điểm trước khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
- Phương án sắp xếp lao động: Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp là 43.614 người. Trong đó, số lao động chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần là 42.751 người; số lao động dôi dư cần giải quyết chế độ là 863 người.
- Chi phí cổ phần hóa: Giao Tập đoàn quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quyết toán chi phí theo quy định.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện của các Bộ, ngành
Quyết định phân định rõ ràng nhiệm vụ của từng cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình chuyển đổi:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm quyết định tiêu chí và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược, phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa. Chỉ đạo Tập đoàn công bố thông tin đầy đủ và tổ chức thực hiện bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) chậm nhất trước ngày 01 tháng 4 năm 2018. Chịu trách nhiệm về Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo xử lý các tồn tại tài chính.
- Bộ Tài chính: Có trách nhiệm hướng dẫn Tập đoàn xử lý dứt điểm các vướng mắc, tồn tại về mặt tài chính.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn thủ tục đăng ký doanh nghiệp cho Tập đoàn sau khi hoàn thành cổ phần hóa.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn giải quyết các vấn đề liên quan đến chế độ, quyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật.
- Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam: Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện Tập đoàn đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho công ty cổ phần.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2090/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 116/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Quyết định số 707/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016-2020”;
Căn cứ Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam với những nội dung chính sau đây:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính:
- Tên tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần.
- Tên giao dịch bằng tiếng Việt: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: Viet Nam Rubber Group - Joint Stock Company.
- Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Viet Nam Rubber Group.
- Tên viết tắt: VRG.
- Biểu tượng:

- Trụ sở chính: 236 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam sau cổ phần hóa có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng; được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần, phù hợp với Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam trước khi chuyển đổi.
3. Hình thức cổ phần hóa: kết hợp bán bớt phần vốn nhà nước hiện có và phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
4. Vốn điều lệ, cơ cấu cổ phần và giá khởi điểm:
a) Vốn điều lệ: 40.000.000.000.000 đồng (Bốn mươi nghìn tỷ đồng).
b) Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu:
Tổng số cổ phần: 4.000.000.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó:
- Cổ phần nhà nước: 3.000.000.000 cổ phần, chiếm 75% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán đấu giá công khai: 475.123.761 cổ phần, chiếm 11,88% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 475.123.761 cổ phần, chiếm 11,88% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011: 48.921.710 cổ phần, chiếm 1,22% vốn điều lệ.
- Cổ phần bán cho tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp: 830.769 cổ phần, chiếm 0,02% vốn điều lệ.
c) Giá khởi điểm: Giá khởi điểm chào bán cổ phần lần đầu khi thực hiện cổ phần hóa Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là 13.000 đồng/01 cổ phần.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu toàn bộ phần vốn nhà nước tại Tập đoàn là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Nhà đầu tư chiến lược:
Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tiêu chí, quyết định và chịu trách nhiệm lựa chọn nhà đầu tư chiến lược trong nước sau khi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng, không bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài; bảo đảm nhà đầu tư cam kết gắn bó lợi ích lâu dài với doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Trong đó bảo đảm điều kiện không chuyển nhượng cổ phần trong thời gian 05 năm và quy định rõ quyền ưu tiên của nhà nước được mua cổ phần nếu nhà đầu tư chiến lược bán cổ phần sau 05 năm cổ phần hóa.
7. Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần thực hiện xử lý đất đai, thuê đất của Nhà nước, trả tiền thuê đất hàng năm, thực hiện việc quản lý, sử dụng đất theo đúng quy định của Luật đất đai và pháp luật có liên quan; giải quyết các tồn tại về nhà, đất (nếu có) trước khi chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
8. Phương án sắp xếp lao động:
- Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp: 43.614 người;
- Tổng số lao động chuyển sang Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần: 42.751 người;
- Tổng số lao động dôi dư: 863 người.
9. Chi phí cổ phần hóa: Giao Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết để thực hiện cổ phần hóa, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa theo quy định của pháp luật.
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Quyết định các nội dung quy định tại Khoản 6, Khoản 9 Điều 1 Quyết định này.
- Chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam công bố đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa; tổ chức, triển khai thực hiện bán cổ phần lần đầu ra công chúng chậm nhất trước ngày 01 tháng 4 năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Chịu trách nhiệm về Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam; phối hợp với Bộ Tài chính, chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xử lý tồn tại về tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính: Hướng dẫn Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần xử lý những tồn tại về tài chính.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn việc đăng ký doanh nghiệp của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần.
4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xử lý những vấn đề liên quan đến chế độ, quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
5. Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam chịu trách nhiệm quản lý Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động, đất đai cho Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam - Công ty cổ phần.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và Hội đồng thành viên Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. THỦ TƯỚNG |
- 1 Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Nghị định 189/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 3 Luật Doanh nghiệp 2014
- 4 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 5 Nghị định 116/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 6 Quyết định 58/2016/QĐ-TTg về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 707/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016-2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 1925/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Thương mại Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 1979/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Dầu Việt Nam (trực thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1977/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (trực thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 2100/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3 (trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 2133/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 455/QĐ-TTg năm 2021 về hỗ trợ kinh phí năm 2018 cho Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam và Tổng công ty Cà phê Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 2 Nghị định 189/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Luật Doanh nghiệp 2014
- 5 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6 Nghị định 116/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần
- 7 Quyết định 58/2016/QĐ-TTg về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước và Danh mục doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Quyết định 707/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Đề án "Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016-2020" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Quyết định 1925/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Thương mại Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Quyết định 1979/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Dầu Việt Nam (trực thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 1977/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (trực thuộc Tập đoàn dầu khí Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12 Quyết định 2100/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3 (trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13 Quyết định 2133/QĐ-TTg năm 2017 về phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Lương thực miền Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14 Quyết định 751/QĐ-TTg năm 2018 phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15 Quyết định 455/QĐ-TTg năm 2021 về hỗ trợ kinh phí năm 2018 cho Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam và Tổng công ty Cà phê Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành