Quyết định 2096/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chi tiết về việc thu phí thư viện tại Thư viện tỉnh và phí tham quan bảo tàng tại Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động thu phí, tạo nguồn thu tái đầu tư cho cơ sở vật chất văn hóa, đồng thời cụ thể hóa các chính sách ưu đãi, miễn giảm phí cho các đối tượng chính sách và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí
Quyết định phân định rõ ràng các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như đơn vị chịu trách nhiệm thu phí đối với từng loại hình dịch vụ công ích văn hóa:
- Đối với phí thư viện: Áp dụng cho các cá nhân thực hiện thủ tục làm thẻ mượn, thẻ đọc, thẻ sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác tại Thư viện tỉnh Quảng Ninh. Đơn vị chịu trách nhiệm thu phí là Thư viện tỉnh Quảng Ninh.
- Đối với phí tham quan bảo tàng: Áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tham quan, học tập, hoặc nghiên cứu tại Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh. Đơn vị chịu trách nhiệm thu phí là Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh.
- Thời gian áp dụng mức thu: Mức thu phí cụ thể được quy định tại phụ lục đính kèm quyết định này và chính thức được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015.
- Chính sách miễn, giảm phí thư viện và phí tham quan bảo tàng
Nhằm bảo đảm quyền tiếp cận văn hóa và hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, quyết định quy định chi tiết các trường hợp được miễn hoặc giảm phí như sau:
Các trường hợp được miễn phí hoàn toàn:
- Miễn phí thư viện: Áp dụng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Miễn phí tham quan bảo tàng:
- Trẻ em có chiều cao dưới 1,2 mét.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.
- Học sinh, sinh viên, học viên đang học tập tại các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân khi được nhà trường tổ chức đi tham quan, học tập hoặc nghiên cứu theo đoàn tại Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh.
Các trường hợp được giảm 50% mức phí:
- Giảm phí thư viện:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa".
- Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ.
- Giảm phí tham quan bảo tàng:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ.
- Người dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Nguyên tắc áp dụng: Trong trường hợp một đối tượng thuộc diện được hưởng từ hai chính sách giảm phí trở lên thì chỉ được áp dụng giảm tối đa 50% mức phí quy định.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
Cơ chế tài chính đối với nguồn thu từ phí thư viện và phí tham quan bảo tàng được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm tính tự chủ và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp:
- Tỷ lệ để lại: Đơn vị thu phí (Thư viện tỉnh và Bảo tàng tỉnh) được phép trích để lại 100% tổng số tiền phí thu được để phục vụ trực tiếp cho các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và vận hành của Thư viện và Bảo tàng tỉnh.
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Có trách nhiệm thực hiện niêm yết công khai hoặc thông báo rộng rãi mức thu phí tại địa điểm thu và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đồng thời, việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn tiền này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Quyết định này thiết lập các quy định chuyển tiếp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thay thế: Quyết định này chính thức thay thế các quy định về thu phí thư viện áp dụng đối với Thư viện tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 3434/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Quy định chuyển tiếp: Các thư viện còn lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (ngoài Thư viện tỉnh) vẫn tiếp tục thực hiện việc thu phí theo quy định cũ tại Quyết định số 3434/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2096/2014/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 25 tháng 9 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ THƯ VIỆN TỈNH VÀ PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 152/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về việc quy định thu phí Thư viện tỉnh và phí tham quan Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3213/TTr-STC ngày 08/9/2014; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 2147/ST-XD&TDTHPL ngày 04/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định thu phí thư viện tại Thư viện tỉnh và phí tham quan bảo tàng tại Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh như sau:
1. Đối tượng nộp phí:
- Đối với phí thư viện: Các cá nhân làm thẻ mượn, thẻ đọc, thẻ sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt tại Thư viện tỉnh Quảng Ninh.
- Đối với Phí tham quan bảo tàng: Tổ chức, cá nhân tham quan, học tập, nghiên cứu tại Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh.
2. Đơn vị thu phí:
- Phí thư viện: Giao Thư viện Tỉnh thu.
- Phí tham quan bảo tàng: Giao Bảo tàng Tỉnh thu.
3. Mức thu phí:
- Phí thư viện tại Thư viện tỉnh Quảng Ninh: Có phụ lục đính kèm.
- Phí tham quan tại Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh: Có phụ lục đính kèm.
Mức thu quy định tại phụ lục được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/01/2015.
4. Các trường hợp được miễn, giảm phí thư viện, phí tham quan bảo tàng.
4.1. Các trường hợp được miễn phí:
- Đối với phí thư viện: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Đối với phí tham quan bảo tàng:
+ Trẻ em có chiều cao dưới 1,2m;
+ Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
+ Học sinh, sinh viên, học viên đang học tập tại các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được nhà trường tổ chức cho đi tham quan, học tập, nghiên cứu tại Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh.
4.2. Các trường hợp được giảm 50% mức phí:
- Đối với phí thư viện:
+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa";
+ Người cao tuổi theo quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
+ Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
- Đối với phí tham quan bảo tàng:
+ Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa";
+ Người cao tuổi theo Quy định tại Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;
+ Người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng khó khăn;
Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng từ hai chính sách giảm phí trở lên quy định tại khoản này thì chỉ được giảm 50% mức phí.
5. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí thư viện, phí tham quan bảo tàng:
- Đơn vị thu phí (Thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh) được trích để lại 100% tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho hoạt động của Thư viện và Bảo tàng tỉnh.
- Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu tại địa điểm thu phí và trên các phương tiện thông tin đại chúng; Tổ chức thu, quản lý và sử dụng tiền thu phí theo quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này thay thế quy định thu phí thư viện áp dụng đối với Thư viện tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 3434/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Các thư viện còn lại trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3434/2007/QĐ-UBND ngày 18/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THƯ VIỆN VÀ PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG TỈNH QUẢNG NINH
(Kèm theo Quyết định số: 2096/2014/QĐ-UBND ngày 25/9/2014 của UBND tỉnh)
I. MỨC THU PHÍ THƯ VIỆN TẠI THƯ VIỆN TỈNH QUẢNG NINH
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu phí |
|
|
| ||||
| 1 | Thẻ đọc |
|
|
|
| - | Đối với người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 40.000 |
|
| - | Đối với trẻ em (dưới 16 tuổi) | đồng/thẻ/năm | 20.000 |
|
| 2 | Thẻ mượn |
|
|
|
| - | Đối với người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 40.000 |
|
| - | Đối với trẻ em (dưới 16 tuổi) | đồng/thẻ/năm | 20.000 |
|
| 3 | Thẻ đọc tài liệu quý hiếm đặc biệt, đa phương tiện, thẻ phòng đọc đặc biệt. |
|
|
|
| - | Đối với người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 200.000 |
|
| - | Đối với trẻ em (dưới 16 tuổi) | đồng/thẻ/năm | 100.000 |
|
II. MỨC THU PHÍ THAM QUAN TẠI BẢO TÀNG TỈNH QUẢNG NINH
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu phí |
|
|
| ||||
| - | Đối với người lớn | đồng/lần/người | 30.000 |
|
| - | Học sinh, sinh viên, học viên | đồng/lần/người | 15.000 |
|
| - | Đối với trẻ em | đồng/lần/người | 10.000 |
|
Ghi chú: Học sinh, sinh viên, học viên là người có thẻ học sinh, sinh viên, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
- 1 Quyết định 4278/2016/QĐ-UBND về quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 1 Quyết định 118/2006/QĐ-UBND ban hành mức thu phí tham quan Bảo tàng Quang Trung và Khu du lịch Hầm Hô do Tỉnh Bình Định ban hành
- 2 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hoá do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3 Quyết định 45/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Quyết định 49/2014/QĐ-UBND về thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5 Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 6 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 7 Quyết định 3371/2014/QĐ-UBND quy định thu Phí tham quan công trình văn hóa tại cụm thông tin cổ động biên giới Sa Vỹ, phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 8 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 4278/2016/QĐ-UBND về quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 10 Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 1 Quyết định 3434/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 2 Quyết định 4278/2016/QĐ-UBND về quy định thu các khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3 Quyết định 661/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017
- 1 Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 06/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật người cao tuổi
- 5 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 6 Quyết định 118/2006/QĐ-UBND ban hành mức thu phí tham quan Bảo tàng Quang Trung và Khu du lịch Hầm Hô do Tỉnh Bình Định ban hành
- 7 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hoá do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8 Quyết định 45/2013/QĐ-UBND Quy định thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 9 Quyết định 49/2014/QĐ-UBND về thu phí thư viện trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 10 Nghị quyết 152/2014/NQ-HĐND quy định thu phí Thư viện tỉnh và phí tham quan Bảo tàng tỉnh Quảng Ninh
- 11 Nghị quyết 22/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 12 Nghị quyết 13/2014/NQ-HĐND sửa đổi quy định thu phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 13 Quyết định 3371/2014/QĐ-UBND quy định thu Phí tham quan công trình văn hóa tại cụm thông tin cổ động biên giới Sa Vỹ, phường Trà Cổ, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
- 14 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp