Tóm tắt Quyết định 21/2006/QĐ-BTM phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2006
Quyết định số 21/2006/QĐ-BTM do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phê duyệt và định hướng triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại trọng điểm trong năm 2006. Văn bản quy định rõ vai trò, trách nhiệm của cơ quan chủ trì cũng như các nguyên tắc quản lý tài chính, thực hiện đề án nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích các quy định cốt lõi của Quyết định:
1. Phê duyệt các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2006
Theo quy định tại Điều 1, Bộ trưởng Bộ Thương mại chính thức phê duyệt sáu (06) chương trình xúc tiến thương mại quốc gia dành cho năm 2006. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Cơ quan chủ trì: Cục Xúc tiến thương mại được giao trách nhiệm chủ trì toàn bộ các chương trình này.
- Danh mục chi tiết: Các chương trình cụ thể cùng với phần hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước (tính theo đơn vị triệu đồng) được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định.
2. Trách nhiệm triển khai và thực hiện các đề án
Điều 2 quy định cụ thể về trách nhiệm của Cục Xúc tiến thương mại trong quá trình tổ chức thực hiện các đề án đã được phê duyệt:
- Đảm bảo mục tiêu và tiến độ: Cục Xúc tiến thương mại có trách nhiệm triển khai các đề án theo đúng mục tiêu, nội dung và tiến độ đã được phê duyệt, bảo đảm tính hiệu quả cao nhất của dòng vốn hỗ trợ.
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp: Quá trình thực hiện phải tạo cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào các đề án được duyệt, không phân biệt loại hình sở hữu hay quy mô doanh nghiệp.
3. Chế độ báo cáo, quyết toán và tuân thủ quy định tài chính
Để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước, Điều 3 đưa ra các yêu cầu quản lý tài chính chặt chẽ:
- Nghĩa vụ báo cáo: Cục Xúc tiến thương mại có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình thực hiện chương trình.
- Quyết toán kinh phí: Việc quyết toán kinh phí thực hiện chương trình phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ sở pháp lý áp dụng: Toàn bộ hoạt động báo cáo và quyết toán phải căn cứ theo Quy chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ).
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Tại Điều 4 và Điều 5, Quyết định xác định rõ thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các chủ thể chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày được đăng trên Công báo.
- Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại cùng các Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| BỘ THƯƠNG MẠI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2006/QĐ-BTM | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA NĂM 2006
BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI
Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;
Căn cứ Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010;
Căn cứ Công văn số 2105/VPCP-KTTH ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ về việc phê duyệt các đề án xúc tiến thương mại;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định chương trình xúc tiến thương mại quốc gia,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt sáu (06) chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2006 do Cục Xúc tiến thương mại chủ trì theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Cục Xúc tiến thương mại có trách nhiệm thực hiện các đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, đảm bảo hiệu quả và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đề án được duyệt.
Điều 3. Cục Xúc tiến thương mại có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo và quyết toán việc thực hiện chương trình theo đúng quy định tại Quy chế xây dựng và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010 ban hành kèm theo Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Các Cơ quan có liên quan và Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA NĂM 2006 DO CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI LÀM ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
(Kèm theo Quyết định số 21/2006/TM-XTTM tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại)
| STT | Chương trình | Thời gian triển khai | Địa điểm triển khai | Phần hỗ trợ của Nhà nước (triệu đồng) |
| 1 | Xúc tiến thương mại bằng phương tiện truyền hình | 2006 |
| 2.390,84 |
| 2 | Tuyên truyền xuất khẩu thông qua Hội chợ Nông nghiệp quốc tế Việt Nam 2006 | 12/2006 | TP Cần Thơ | 630,00 |
| 3 | Tuyên truyền xuất khẩu thông qua Hội chợ quốc tế đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ thành phố Hồ Chí Minh 2006 | 10/2006 | TP. Hồ Chí Minh | 2.572,94 |
| 4 | Tuyên truyền xuất khẩu thông qua Hội chợ thương mại quốc tế Việt Nam 2006 (Vietnam Expo 2006) | 5-9/04/2006 | Hà Nội | 286,04 |
| 5 | Xây dựng và phát triển thương hiệu quốc gia | 2006 |
| 6.282,91 |
| 6 | Nâng cao năng lực và tăng cường công tác quản lý của cơ quan quản lý Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia |
|
| 1.076,16 |
- 1 Quyết định 12/2006/QĐ-BTM ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 2 Quyết định 13/2006/QĐ-BTM ban hành Tiêu chí phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 – 2010 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Quyết định 15/2006/QĐ-BTM phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 4 Quyết định 30/2006/QĐ-BTM phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 5 Quyết định 39/2006/QĐ-BTM Phê duyệt bổ sung Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 6 Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 7 Quyết định 104/2003/QĐ-BTM ban hành Quy chế xây dựng và quản lý Chương trình Xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 8 Quyết định 5572/QĐ-BCT năm 2009 về việc công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công thương chủ trì hoặc liên tịch ban hành hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 9 Quyết định 5050/QĐ-BCT năm 2012 phê duyệt đề án Đợt 2 thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 1 Quyết định 279/2005/QĐ-TTg về Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 12/2006/QĐ-BTM ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3 Quyết định 13/2006/QĐ-BTM ban hành Tiêu chí phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 – 2010 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 4 Quyết định 15/2006/QĐ-BTM phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2006 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 5 Quyết định 30/2006/QĐ-BTM phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 6 Quyết định 39/2006/QĐ-BTM Phê duyệt bổ sung Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm 2007 do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 7 Nghị định 95-CP năm 1993 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thương mại
- 8 Quyết định 104/2003/QĐ-BTM ban hành Quy chế xây dựng và quản lý Chương trình Xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 9 Nghị định 29/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại
- 10 Quyết định 5050/QĐ-BCT năm 2012 phê duyệt đề án Đợt 2 thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành