Quyết định 21/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định chi tiết về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý trật tự xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện quyền phân chia, tách thửa đất.
Hiệu lực thi hành và quy định chung
- Quyết định này ban hành kèm theo bản Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Văn bản có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan.
Quy định diện tích và kích thước tối thiểu khi tách thửa đất ở
Việc tách thửa đất ở phải đồng thời đáp ứng các điều kiện về diện tích và kích thước cạnh tối thiểu đối với từng khu vực cụ thể như sau:
1. Đối với đất ở tại đô thị:
- Trường hợp lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới từ 20 mét trở lên: Diện tích của lô đất sau khi tách phải đạt từ 45 m2 trở lên; đồng thời bề rộng và chiều sâu của lô đất phải đạt từ 5 mét trở lên.
- Trường hợp lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới dưới 20 mét: Diện tích của lô đất sau khi tách phải đạt từ 36 m2 trở lên; đồng thời bề rộng và chiều sâu của lô đất phải đạt từ 4 mét trở lên.
- Trường hợp lô đất tiếp giáp với hẻm hoặc đường nội bộ có lộ giới dưới 10 mét: Diện tích của lô đất sau khi tách phải đạt từ 36 m2 trở lên; đồng thời bề rộng và chiều sâu của lô đất phải đạt từ 3 mét trở lên.
2. Đối với đất ở tại nông thôn:
- Trường hợp tiếp giáp đường liên thôn, liên xã: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 45 m2; đồng thời kích thước cạnh tối thiểu phải đạt từ 5 mét trở lên.
- Đối với các khu vực nông thôn khác: Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách là 60 m2; đồng thời kích thước cạnh tối thiểu phải đạt từ 7 mét trở lên.
Quy định tách thửa đối với đất có nhiều mục đích sử dụng và đất phi nông nghiệp
- Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng: Việc thực hiện tách thửa đất phải căn cứ vào quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo mục đích sử dụng chính của thửa đất đó.
- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Áp dụng đối với đất khu công nghiệp, đất hoạt động khoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng và gốm sứ. Việc tách thửa đối với nhóm đất này phải căn cứ trực tiếp vào quy hoạch chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm
Để đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả của quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp tự ý tách thửa đất trái quy định.
- Công tác cấp Giấy chứng nhận: Nghiêm cấm việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp tự ý tách thửa thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định.
- Công tác công chứng, chứng thực: Cơ quan công chứng và Ủy ban nhân dân cấp xã tuyệt đối không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với các trường hợp tách thửa trái với quy định tại Quyết định này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc thực hiện quy định. Trong quá trình triển khai, nếu phát hiện các nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2009/QĐ-UBND | Nha Trang, ngày 03 tháng 04 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 95/TTr-STNMT ngày 02 tháng 3 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 46/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất (gọi chung là người sử dụng đất) có yêu cầu tách thửa.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục về tách thửa theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định diện tích, kích thước thửa đất tối thiểu của các thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa để thực hiện các quyền của người sử dụng đất (sau đây gọi là diện tích, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa).
2. Việc tách thửa đất tại khoản 1 Điều này là việc chia tách từ một thửa đất hoặc nhiều thửa đất (gọi là thửa đất bị tách) thành hai hoặc nhiều thửa đất khác nhau (gọi là thửa đất được tách).
a) Tách thửa trong trường hợp Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc trong các trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 5 Điều 41 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
b) Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
c) Mua, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ;
d) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất cho tặng hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa;
đ) Trường hợp thửa đất thuộc các dự án đã được nhà nước giao đất, phân lô theo quy hoạch được duyệt thì thửa đất được xác định theo dự án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt .
Điều 3. Các trường hợp không được tách thửa
1. Thửa đất xin tách thửa và thửa đất còn lại sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu kể từ thời điểm quy định này có hiệu lực thi hành. Trừ trường hợp việc tách thửa đất đồng thời với việc xin hợp thửa với thửa đất liền kề (thửa đất được hình thành sau khi hợp thửa bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu theo quy định này) để thuận lợi cho việc sử dụng đất thì được phép tách thửa.
2. Thửa đất xin tách thửa đã có quyết định thu hồi đất hoặc có văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản chấp thuận địa điểm đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Thửa đất đang có tranh chấp và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết.
4. Thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền niêm phong tài sản để thực hiện bản án có hiệu lực của Tòa án.
5. Thửa đất do cơ quan có thẩm quyền giao hoặc cho người sử dụng đất thuê để thực hiện dự án nhưng người sử dụng đất không thực hiện đầu tư dự án.
Điều 4. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp
1. Đất trồng lúa
- Vùng tập trung: 1000 m2;
- Vùng phân tán: 500 m2.
2. Đất trồng cây hàng năm khác
- Vùng tập trung: 2000 m2;
- Vùng phân tán: 300 m2.
3. Đất trồng cây lâu năm
- Vùng tập trung: 1000 m2;
- Vùng phân tán: 200 m2.
4. Đất làm muối
- Vùng tập trung: 5000 m2;
- Vùng phân tán: 500 m2.
5. Đất nuôi trồng thuỷ sản
- Nước ngọt: 100 m2;
- Nước mặn, lợ: 5000 m2.
6. Đất rừng sản xuất
- Khu vực đô thị: 1000 m2;
- Khu vực nông thôn: 5000 m2.
Điều 5. Diện tích đất, kích thước cạnh tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở
1. Đối với đất ở đô thị
a) Lô đất tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:
+ Diện tích của lô đất ≥ 45 m2;
+ Bề rộng của lô đất ≥ 5 m;
+ Chiều sâu của lô đất ≥ 5 m.
+ Diện tích của lô đất ≥ 36 m2;
+ Bề rộng của lô đất ≥ 4 m;
+ Chiều sâu của lô đất ≥ 4 m.
c) Lô đất nằm tiếp giáp hẻm, đường nội bộ có lộ giới < 10 m, phải đồng thời đảm bảo các yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu như sau:
+ Diện tích của lô đất ≥ 36 m2;
+ Bề rộng của lô đất ≥ 3 m;
+ Chiều sâu của lô đất ≥ 3 m.
2. Đối với đất ở tại nông thôn
a) Tiếp giáp đường liên thôn, liên xã
+ Diện tích tối thiểu là 45 m2;
+ Kích thước cạnh tối thiểu là 5 m.
b) Các khu vực khác
+ Diện tích tối thiểu là 60 m2.
+ Kích thước cạnh tối thiểu là 7 m.
Điều 6. Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng
Việc tách thửa phải căn cứ quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa theo mục đích chính.
Việc tách thửa đối với loại đất này, căn cứ theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban, chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra, phát hiện xử lý những trường hợp tự ý tách thửa đất. Không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những trường hợp tự ý tách thửa thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu.
2. Cơ quan công chứng, Ủy ban nhân dân cấp xã không được làm thủ tục công chứng, chứng thực chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa trái với quy định này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quy định này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung./.
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 46/2008/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung nội dung tại khoản 2, Điều 7 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm Quyết định 32/2014/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 46/2008/QĐ-UBND quy định diện tích đất tối thiểu đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2 Quyết định 19/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm theo Quyết định 21/2009/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3 Quyết định 32/2014/QĐ-UBND Quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 4 Quyết định 576/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở
- 3 Luật Đất đai 2003
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 13/2015/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung nội dung tại khoản 2, Điều 7 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm Quyết định 32/2014/QĐ-UBND