Quyết định 21/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2013, giải quyết các vấn đề về hạn mức đất đai phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của địa phương.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định
Quyết định này điều chỉnh các quan hệ đất đai liên quan đến hạn mức giao đất và công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai tại Tiền Giang; cùng các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất ở.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các trường hợp giao đất ở từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau. Đồng thời, áp dụng cho các thửa đất ở có vườn, ao hình thành trong khoảng thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất có giấy tờ hợp pháp theo Điều 100 Luật Đất đai 2013 nhưng không ghi rõ diện tích đất ở.
- Trường hợp loại trừ: Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
2. Phân loại đất ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Đất ở được phân chia thành hai nhóm rõ rệt để quản lý:
- Đất ở tại nông thôn: Là đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng tại nông thôn, bao gồm đất xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được phê duyệt.
- Đất ở tại đô thị: Là đất xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt.
3. Quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở
Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được quy định cụ thể theo từng khu vực hành chính như sau:
- Khu vực các phường: Thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho có hạn mức giao đất ở tối đa không quá 200 m2/hộ gia đình, cá nhân.
- Khu vực các thị trấn: Thuộc các huyện có hạn mức giao đất ở tối đa không quá 250 m2/hộ gia đình, cá nhân.
- Khu vực các xã: Thuộc các huyện, thị xã và thành phố Mỹ Tho có hạn mức giao đất ở tối đa không quá 300 m2/hộ gia đình, cá nhân.
4. Quy định về hạn mức công nhận đất ở đối với đất có vườn, ao
Đối với thửa đất ở có vườn, ao hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/07/2004 có giấy tờ hợp pháp nhưng không ghi rõ diện tích đất ở, hạn mức công nhận được xác định dựa trên số nhân khẩu trong hộ gia đình:
- Trường hợp hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống: Hạn mức công nhận đất ở bằng đúng hạn mức giao đất ở quy định tại khu vực đó (tương ứng 200 m2, 250 m2 hoặc 300 m2).
- Trường hợp hộ gia đình có trên 04 nhân khẩu: Từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, diện tích đất ở được công nhận tăng thêm theo định mức:
- Tăng thêm 30 m2/nhân khẩu đối với các phường thuộc thị xã và thành phố Mỹ Tho.
- Tăng thêm 40 m2/nhân khẩu đối với các thị trấn thuộc các huyện.
- Tăng thêm 50 m2/nhân khẩu đối với các xã thuộc các huyện, thị xã và thành phố Mỹ Tho.
- Xử lý chênh lệch diện tích thực tế: Nếu diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận tính theo nhân khẩu thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận. Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thực tế của thửa đất đó.
- Điều kiện xác định nhân khẩu: Chỉ áp dụng đối với những người có quan hệ huyết thống, quan hệ cha mẹ nuôi - con nuôi hợp pháp, hoặc quan hệ hôn nhân có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm công nhận đất ở.
- Điều kiện xác định đất vườn, ao là đất ở: Áp dụng đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả trong và ngoài khu dân cư) thuộc trường hợp hiện trạng đang có nhà ở và vườn, ao; hoặc trên giấy tờ hợp pháp có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng thực tế đã chuyển hết sang làm nhà ở. Giấy tờ làm căn cứ phải thể hiện mục đích làm nhà ở, đất ở hoặc đất thổ cư.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có các quy định chuyển tiếp và phân công trách nhiệm thực hiện rõ ràng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 và Quyết định sửa đổi số 10/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về hạn mức giao và công nhận đất ở.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Mỹ Tho cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2015/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 03 tháng 06 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 6089/TTr-STNMT ngày 17 tháng 11 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh
1. Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
b) Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Quyết định này áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau.
b) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở.
2. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Điều 3. Phân loại đất ở
1. Đất ở tại nông thôn
Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Đất ở tại đô thị
Đất ở tại đô thị gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Hạn mức giao đất ở
1. Các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho không quá 200 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.
2. Các thị trấn thuộc các huyện không quá 250 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.
3. Các xã thuộc các huyện, thị xã và thành phố Mỹ Tho không quá 300 m2/1 hộ gia đình, cá nhân.
Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở
1. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo số nhân khẩu trong hộ gia đình đó, cụ thể như sau:
a) Trường hợp số nhân khẩu trong hộ gia đình không quá 04 (nhân khẩu) thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở được quy định tại
b) Trường hợp số nhân khẩu trong hộ gia đình lớn hơn 04 nhân khẩu thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, cứ mỗi nhân khẩu được công nhận đất ở tăng thêm như sau:
- Các phường thuộc các thị xã và thành phố Mỹ Tho: 30 m2.
- Các thị trấn thuộc các huyện: 40 m2.
- Các xã thuộc các huyện, thị xã và thành phố Mỹ Tho: 50 m2.
c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở.
d) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a và điểm b Khoản này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
2. Việc xác định số nhân khẩu trong hộ để tính hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với những người có quan hệ huyết thống; quan hệ cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi hợp pháp và quan hệ hôn nhân có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm công nhận đất ở.
3. Việc xác định đất vườn, ao là đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư thuộc các trường hợp sau:
a) Thửa đất hiện đang có nhà ở và vườn, ao;
b) Thửa đất mà trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ có thể hiện nhà ở và vườn, ao nhưng hiện trạng đã chuyển hết sang làm nhà ở.
4. Loại giấy tờ làm căn cứ xác định diện tích đất ở theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 là giấy tờ có thể hiện một hoặc nhiều mục đích nhưng trong đó có mục đích để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 11/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc sửa đổi Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Mỹ Tho; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về hạn mức giao và công nhận đất ở cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về hạn mức giao và công nhận đất ở cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 4 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 6 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về hạn mức giao và công nhận đất ở cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Luật đất đai 2013
- 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 5 Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 6 Quyết định 10/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang; hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất có vườn, ao; hạn mức giao đất thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức đất mai táng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7 Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; công nhận quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao; diện tích tối thiểu của thửa đất mới hình thành và các trường hợp không được tách thửa trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 8 Quyết định 29/2015/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp có vườn, ao; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9 Quyết định 34/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng