Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành nhằm điều chỉnh và kiểm soát mức trần thù lao đối với các hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập khung pháp lý rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi của người dân, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định cụ thể về giới hạn tối đa đối với các khoản thù lao phát sinh từ dịch vụ công chứng, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trần thù lao công chứng đối với các công việc bao gồm: soạn thảo hợp đồng, giao dịch; dịch thuật văn bản, giấy tờ; sao chụp, đánh máy và các công việc khác có liên quan đến hoạt động công chứng theo quy định của Luật Công chứng. Chi tiết mức trần thù lao được ban hành kèm theo Phụ lục của Quyết định này.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng (gọi chung là người có yêu cầu công chứng) và các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng (Điều 2)
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, các tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Xây dựng và niêm yết biểu phí: Phải tự xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại việc nhưng tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Quyết định này. Đồng thời, phải thực hiện niêm yết công khai các mức thù lao này tại trụ sở làm việc của mình.
- Chế tài xử lý vi phạm: Nghiêm cấm việc thu thù lao công chứng cao hơn mức trần quy định hoặc cao hơn mức thù lao đã niêm yết. Mọi hành vi vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp văn bản pháp luật của Trung ương có quy định khác).
- Nghĩa vụ thông tin: Có trách nhiệm giải thích rõ ràng, chi tiết cho người có yêu cầu công chứng về các khoản thù lao công chứng phải nộp.
- Quản lý tài chính: Thực hiện việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ thù lao công chứng theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước (Điều 3)
Sở Tư pháp tỉnh Hà Giang được giao vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện các nhiệm vụ:
- Hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng triển khai thực hiện đúng quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thu thù lao công chứng, kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 4 và Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2015/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 26 tháng 10 năm 2015 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Giang cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, dịch văn bản, giấy tờ, sao chụp, đánh máy và các việc khác liên quan đến công chứng theo quy định của Luật Công chứng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng (gọi chung là người có yêu cầu công chứng).
b) Tổ chức hành nghề công chứng.
3. Mức trần thù lao công chứng: Có Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng
1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Quyết định này và phải niêm yết công khai các mức thù lao công chứng tại trụ sở của mình.
Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao công chứng cao hơn mức trần thù lao công chứng quy định tại Quyết định này và mức thù lao công chứng đã niêm yết tại trụ sở của mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp văn bản pháp luật của Trung ương có quy định khác).
2. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.
3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn thu thù lao công chứng theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện mức thu thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; tổ chức hành nghề công chứng và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
| SỐ TT | NỘI DUNG | MỨC TRẦN THÙ LAO (đồng/trường hợp) |
| I | SOẠN THẢO, ĐÁNH MÁY HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH |
|
| 1 | Các Hợp đồng theo quy định của Luật Thương mại | 300.000 |
| 2 | Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản | 200.000 |
| 3 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất | 150.000 |
| 4 | Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất | 150.000 |
| 5 | Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất | 100.000 |
| 6 | Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản | 100.000 |
| 7 | Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê tài sản | 100.000 |
| 8 | Hợp đồng vay tiền | 100.000 |
| 9 | Di chúc | 150.000 |
| 10 | Hợp đồng ủy quyền | 100.000 |
| 11 | Hợp đồng mua bán, tặng cho ô tô | 100.000 |
| 12 | Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng giao dịch | 100.000 |
| 13 | Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng giao dịch | 100.000 |
| 14 | Văn bản từ chối nhận di sản | 50.000 |
| 15 | Hợp đồng mua bán tặng cho xe máy | 50.000 |
| 16 | Giấy ủy quyền | 50.000 |
| 17 | Các hợp đồng, giao dịch khác | 100.000 |
| II | DỊCH GIẤY TỜ, VĂN BẢN |
|
| 1 | Dịch từ tiếng Anh, tiếng Trung Quốc hoặc của các nước thuộc EU sang tiếng Việt | 120.000/trang |
| 2 | Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt | 150.000/trang |
| 3 | Dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh, tiếng Trung Quốc hoặc tiếng của các nước thuộc EU | 120.000/trang |
| 4 | Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài khác | 150.000/trang |
| III | SAO CHỤP VĂN BẢN |
|
| 1 | Sao chụp văn bản (trang A4) | 500/trang |
| 2 | Sao chụp văn bản (trang A3) | 1.000/trang |
| IV | CÁC VIỆC KHÁC |
|
| 1 | Công bố di chúc | 100.000 |
| 2 | Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế, công chứng ngoài trụ sở theo quy định của Luật Công chứng năm 2014. | - Dưới 10km mức thu 100.000 đ. - Từ 10km đến dưới 20km mức thu 200.000 đ. - Từ 20km trở lên người yêu cầu công chứng thanh toán cho các tổ chức hành nghề công chứng theo quy định về công tác phí do HĐND tỉnh ban hành (Thanh toán theo định mức của cán bộ, công chức). |
| 3 | Các việc khác không có trong danh mục này | Thu theo thỏa thuận |
- 1 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Công chứng 2014
- 3 Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 4 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 6 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 7 Quyết định 36/2015/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng và mức trần chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8 Quyết định 28/2015/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa